MangYTe

Trang này liệt kê danh sách các chuyên khoa trong lĩnh vực y tế, thông tin bài viết liên quan đến các chuyên khoa được cập nhật nội dung liên tục trong ngày
  • Sản phụ khoa

    Sản phụ khoa
    Là một trong bốn phân ngành y khoa quan trọng của khối lâm sàng. Khoa có chức năng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý và dự phòng sức khoẻ của nữ giới, bao gồm phụ nữ còn độc thân và đã mang thai, sinh con. Khoa có thể được phân tách thành Sản khoa và Phụ khoa.
  • Da liễu

    Da liễu
    Chuyên khoa da liễu lâm sàng đảm nhận chẩn đoán, điều trị, dự phòng và phục hồi chức năng các bệnh lý thuộc chuyên ngành Phong và Da liễu (da và các phần phụ của da gồm lông, tóc, móng, tuyến mồ hôi). Ngoài ra còn bao gồm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, và các bệnh lý liên quan đến da liễu do nhiễm HIV/AIDS. Những căn bệnh thường gặp ở khoa da liễu như: nám da, tàn nhang, mụn/sẹo/rạn da, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc dị ứng/kích ứng, các bệnh về sắc tố da, lão hoá da, nấm, giang mai, sùi màu gà, vi nấm sâu gây bệnh nội tạng, ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào gai, ung thư hắc tố, hôi nách, bớt sắc tố bẩm sinh, u máu, các khối u lành tính ở da, móng chọc thịt, nốt ruồi,...
  • Nhi

    Nhi
    Là một trong bốn phân ngành y khoa quan trọng thuộc khối lâm sàng, chuyên sâu về chăm sóc sức khoẻ trẻ sơ sinh, trẻ em và trẻ nhỏ dưới 16 tuổi, bao gồm: nhi khoa tổng quát, nhi chuyên sâu (nội tiết, thận, thần kinh, phổi, tiêu hoá) , phẫu thuật nhi (giải phẫu, chỉnh hình, phẫu thuật, tiết niệu), nhi khoa sơ sinh, các bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng
  • Tiêu hóa - Gan mật

    Tiêu hóa - Gan mật
    Là một chuyên khoa thuộc khối lâm sàng, giữ chức năng khám chữa tổng hợp các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và các cơ quan phụ trợ tiêu hoá. Chuyên khoa Tiêu hóa - Gan mật bao gồm 2 chuyên khoa nhỏ là Nội Tiêu hóa - Gan mật và Ngoại Tiêu hóa - gan mật
  • Thần kinh

    Thần kinh
    Khoa thần kinh thuộc khối y học lâm sàng, giữ chức năng chuyên môn trong việc khám và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương (hộp sọ, màng não, não bộ, mạch máu não, các dây thần kinh trong sọ, tuyến yên, cột sống, đĩa đệm, màng tủy sống) và hệ thần kinh ngoại vi (các dây thần kinh và hạch thần kinh bên ngoài não bộ và tủy sống)
  • Nam khoa

    Nam khoa
    Chức năng và nhiệm vụ của Nam Khoa là chuyên khám, điều trị cũng như phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan đến cơ quan sinh dục của nam giới, các chứng bệnh sinh lý, chức năng sinh sản và bệnh lây lan qua đường tình dục. Các căn bệnh phổ biến của khoa như: viêm tinh hoàn, viêm bao quy đầu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu,...
  • Tai - Mũi - Họng

    Tai - Mũi - Họng
    Chuyên khoa Tai Mũi Họng chuyên khám và điều trị các bệnh lý tai mũi họng thông thường, các khối u vùng đầu mặt cổ, các dị tật bẩm sinh vùng tai mũi họng bằng các phương pháp ngoại khoa phổ biến như phẫu thuật, vá nhĩ qua kính hiển vi hoặc nội soi, mổ lấy rò, phẫu thuật Bondy, khí dung họng mũi, chích cuốn mũi, đốt cuốn mũi,... Với các bệnh lý thường gặp ở khoa Tai Mũi Họng như: viêm đau họng, ù tai, viêm mũi không do dị ứng, ung thư cổ họng, thủng màng nhĩ, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm V.A, viêm xương cấp, polyp dây thanh, ung thư thanh quản,...
  • Cơ Xương Khớp

    Cơ Xương Khớp
    Là một phân ngành y khoa thuộc khối lâm sàng, giữ chức năng khám chữa và khắc phục những tổn thương và rối loạn bệnh lý hệ vận động cơ, xương, khớp. Khoa Cơ Xương Khớp thông thường được phân biệt thành 2 chuyên khoa nhỏ: Nội Cơ Xương Khớp và Ngoại Cơ Xương Khớp.
  • Nhãn khoa

    Nhãn khoa
    Nhãn khoa là một phân ngành y học chuyên về mắt và những bệnh liên quan đến mắt. Khoa có chức năng chăm sóc sức khỏe mắt và thị giác toàn diện cho trẻ em, người lớn và người già bao gồm kiểm tra tật khúc xạ, khám tổng quát, siêu âm chẩn đoán, điều trị bằng laser và phẫu thuật. Bệnh cạnh đó, nhãn khoa cũng có nhiệm vụ phối hợp với các khoa lâm sàng khác trong việc điều trị các biến chứng bệnh lý và tổn thương về mắt do tai nạn. Các bệnh lý nhãn khoa phổ biến như: đau mắt hột, viêm bờ mi, mỏi mắt, bong giác mạc, bệnh Eales, Glôcôm, bệnh võng mạc, cận thị, khiếm thị, cườm thuỷ tinh thể, lẹo, lé, lệch khúc xạ, loạn thị, rối loạn sắc giác, tăng nhãn áp,...
  • Răng - Hàm - Mặt

    Răng - Hàm - Mặt
    Khoa Răng - Hàm - Mặt là một trong những phân ngành lớn và quan trọng của khối lâm sàng. Là một chuyên khoa phụ trách điều trị bệnh lý chuyên sâu và thẩm mỹ trên toàn bộ cấu trúc răng (răng, xương răng, tuỷ răng,...), hàm (vòm miệng, quai hàm, khớp hàm,...) và mặt (xương trán, xương gò má, xương thái dương,...). Khoa Răng - Hàm - Mặt có thể được phân loại thành các chuyên khoa chính, nhằm phục vụ các nhóm nhu cầu khám chữa của người bệnh như: Nha khoa Phục hình, Chấn thương chỉnh hình hàm mặt, Nha khoa tổng quát, Nha khoa Thẩm mỹ và Nội nha.
  • Truyền nhiễm

    Truyền nhiễm
    Khoa lâm sàng có chức năng tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị, hợp tác chống dịch bệnh và chăm sóc bệnh nhân bị bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng, các bệnh nhiễm trùng chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Khoa truyền nhiễm còn bao gồm chức năng tổ chức tiêm phòng vắc xin theo chỉ đạo của Bộ Y Tế, thực hiện cả đối với trẻ em và người lớn, trong đó đặc biệt phục vụ những người trưởng thành, điển hình như tiêm vắc xin phòng ngừa virut HPV, viêm gan A, viêm gan B, Zona, Herpes, sốt rét, viêm phổi,...
  • Ung bướu

    Ung bướu
    Khoa ung bướu là một trong những chuyên khoa quan trọng của phân ngành ngoại khoa, có chức năng chẩn đoán, điều trị, tầm soát ung thư và cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc y tế cần thiết cho bệnh nhân ung thư bao gồm: hoá trị, xạ trị, điều trị ngoại khoa, điều trị nội khoa, ghép tế bào gốc...; đồng thời giúp kiểm soát các cơn đau bằng cách vật lý trị liệu, phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế giao cảm,... Các bệnh thường gặp của khoa ung bướu có thể kể đến như: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp, ung thư da, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày,...
  • Dinh dưỡng

    Dinh dưỡng
    Là chuyên khoa nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống và xây dựng các chế độ dinh dưỡng phù hợp theo từng bệnh lý khác nhau, dựa trên sự phù hợp với thể trạng của người Việt Nam. Cung cấp các dịch vụ về lĩnh vực dinh dưỡng lâm sàng: cung cấp chế độ ăn thường và chế độ ăn uống tuỳ theo bệnh lý cho các bệnh nhân điều trị nội trú, phục hồi dinh dưỡng cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, tư vấn và hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân,….
  • Nội tiết

    Nội tiết
    Nội tiết là chuyên khoa trực thuộc lĩnh vực nội khoa, đảm nhận khám, chẩn đoán và chuyên trị với tính chất theo dõi lâu dài dựa trên đặc tính bệnh - là các bệnh lý mãn tính liên quan đến tình trạng rối loạn chức năng của hệ thống nội tiết và các hormon. Các bệnh thường gặp bao gồm: tiểu đường, rối loạn tuyến giáp, rối loạn cholesterol, tuyến yên và tuyến thượng thận, các rối loạn hormone sinh sản, hạ đường huyết, chậm phát triển, huyết áp thấp, cường tuyến giáp, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp, bệnh Grave-Basedow, loãng xương, viêm xương biến dạng, còi xương và chứng nhuyễn xương, rối loạn tuyến yên, u tuyến yên, rối loạn tuyến thượng thận,...
  • Hô hấp

    Hô hấp
    Khoa hô hấp đảm nhận nhiệm vụ khám, chữa các bệnh lý liên quan đến hệ thống hô hấp, đảm bảo chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận cơ thể của con người. Theo thuật ngữ y khoa, khoa Hô hấp có thể được phân chia theo các phương pháp điều trị, bao gồm Nội hô hấp và Ngoại hô hấp.
  • Thận - Tiết niệu

    Thận - Tiết niệu
    Khoa Thận - Tiết niệu thuộc khối y học lâm sàng, giữ chức năng khám và chữa các bệnh lý liên quan của hệ tiết niệu, bao gồm 2 chuyên khoa nhỏ: Nội Thận - Tiết niệu và Ngoại Thận - Tiết niệu
  • Khám bệnh

    Khám bệnh
    Khoa khám bệnh là cơ sở ban đầu trong công tác khám chữa bệnh, tiếp nhận bệnh nhân khi đến viện. Chức năng của khoa khám bệnh bao gồm: khám chữa bệnh cho mọi đối tượng có nhu cầu (BHYT đúng tuyến, tự nguyện, khám dịch vụ theo yêu cầu); khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe các loại; khám kiểm tra sức khỏe định kỳ cho các cá nhân và tập thể; lấy bệnh phẩm xét nghiệm tại nhà, xét nghiệm theo yêu cầu; điều trị ban ngày theo yêu cầu.
  • Hiếm muộn - Vô sinh

    Hiếm muộn - Vô sinh
    Là chuyên khoa giữ chức năng chẩn khám, tìm hiểu nguyên nhân, tư vấn, hỗ trợ và điều trị các bệnh về chức năng sinh sản bao gồm khó thụ thai, nghi ngờ vô sinh, vô sinh thứ phát, vô sinh nguyên phát, ảnh hưởng của bệnh lý dẫn đến hiếm muộn vô sinh của một cặp vợ chồng. Hoạt động của khoa dựa trên việc tìm hiểu tiền sử thai nghén, điều kiện thụ thai và thực hiện khám lâm sàng tổng quát, các siêu âm và xét nghiệm sơ khởi để tìm hiểu nguyên nhân sau đó tiến hành tư vấn các phương pháp điều trị thích hợp như điều trị dứt điểm các chứng bệnh gây tác động tiêu cực, áp dụng thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm
  • Tâm thần

    Tâm thần
    Khoa tâm thần hoạt động theo quy chế nội khoa, chữa trị bằng cách sử dụng thuốc thần kinh, tâm lý trị liệu và nhiều kỹ thuật khác. Nhiệm vụ của khoa còn bao gồm các công tác nghiên cứu, thăm khám, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các rối loạn tâm thần - là những bất thường mang tính cảm xúc, hành vi, nhận thức và tri giác. Các bệnh lý thường gặp của khoa tâm thần như: rối loạn tâm thần, Alzheimer, Pick, tâm thần phân liệt, động kinh, rối loạn cảm xúc, stress, rối loạn tâm thần liên quan đến các chất gây nghiện, rối loạn nhân cách, rối loạn lưỡng cực, loạn tâm thần thực thể, trầm cảm,...
  • Tim mạch

    Tim mạch
    Khoa tim mạch là một phân ngành quan trọng thuộc khối y học lâm sàng, với mọi hoạt động chẩn đoán và điều trị chuyên môn về các bệnh lý liên quan đến hệ thống tuần hoàn, là một cơ quan có tính quyết định và ảnh hưởng lớn đến sự sống của con người. Khoa tim mạch được phân thành Nội Tim mạch và Ngoại Tim mạch.
  • Chấn thương chỉnh hình - Cột sống

    Chấn thương chỉnh hình - Cột sống
    Chuyên khoa chuyên khám và điều trị các bệnh lý về chấn thương gồm gãy xương và trật khớp, các bệnh lý về chỉnh hình gồm các phẫu thuật cần chỉnh hình, các dị dạng bẩm sinh. Ví dụ như dị tật chi trên, dị tật thừa ngón cái bẩm sinh, bàn chân khoèo, trật khớp háng bẩm sinh…. Ngoài ra, còn bao gồm các bệnh lý về xương khớp: điều trị chỉnh hình cho bệnh thấp khớp ở trẻ em, cốt tủy viêm, u xương và phần mềm…., một số sang chấn thể thao như tổn thương các dây chằng, mất chức năng khớp vai, teo cơ…
  • Thẩm mỹ

    Thẩm mỹ
    Khoa thẩm mỹ là một bộ phận của khối y học lâm sàng, dựa trên các chuyên môn nội khoa và ngoại khoa để can thiệp có chủ ý lên cơ thể nhằm mục đích làm đẹp, chủ yếu là diện mạo bên ngoài cùng một số cấu trúc bên trong cơ thể. Khoa Thẩm mỹ có thể phân chia thành: Nội thẩm mỹ và Phẫu thuật thẩm mỹ
  • Xét nghiệm

    Xét nghiệm
    Xét nghiệm là một trong những kỹ thuật y học chẩn đoán thuộc khối cận lâm sàng. Khoa xét nghiệm có nhiệm vụ vận hành và sử dụng các trang thiết bị xét nghiệm, ứng dụng kiến thức khoa học y tế phối hợp với các kỹ thuật y tế dự phòng để hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị của khối lâm sàng. Có 2 chuyên khoa xét nghiệm y học là: Khoa Xét nghiệm hoá sinh và Xét nghiệm vi sinh.
  • Huyết học - Truyền máu

    Huyết học - Truyền máu
    Vai trò hoạt động của khoa Huyết học - Truyền máu là thực hiện xét ngiệm chẩn đoán các nguyên nhân thiếu máu, các bệnh lý tan máu (hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền, tan máu tự miễn…), xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu và xét nghiệm chẩn đoán phân loại bạch cầu cấp,...Nguyên lý xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về máu thông qua xét nghiệm huyết tủy đồ, sinh thiết tủy, xác định kiểu hình miễn dịch. Ngoài ra, khoa còn thực hiện các xét nghiệm đông máu phục vụ bệnh nhân sàng lọc trước mổ; các xét nghiệm chuyên sâu như định lượng các yếu tố đông máu; các xét nghiệm miễn dịch và xét nghiệm cao cấp phục vụ chương trình ghép tế bào gốc, ghép tạng.
  • Dị ứng - Miễn dịch

    Dị ứng - Miễn dịch
    Là chuyên khoa giữ chức năng khám, xét nghiệm, dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng và tự miễn dịch lâm sàng. Các bệnh dị ứng thường gặp như: dị ứng thuốc, hoá chất, mỹ phẩm, dị ứng thức ăn, hen phế quản, viêm mũi xoang dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, chàm, mày đay mạn tính… Một số bệnh tự miễn dịch phổ biến của khoa như: luput ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì hệ thống, viêm da cơ, viêm mạch hệ thống, viêm gan tự miễn...
  • Đa khoa

    Đa khoa
    Đa khoa là từ dùng để chỉ một cơ sở y tế hoặc bác sĩ đảm nhiệm điều trị nhiều chuyên khoa
  • Dược

    Dược
    Khoa Dược có vai trò chủ chốt trong việc kiểm duyệt thuốc cho các viện/trung tâm/khoa/phòng trong bệnh viện; cũng nhự kiểm tra giám sát sử dụng thuốc an toàn hoặc chủ động phát hiện các vấn đề chưa hợp lý trong việc chỉ định thuốc của các y dược sĩ nhằm mang lại sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và kinh tế. Khoa cũng có nhiệm vụ nghiên cứu, pha chế những loại thuốc cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu điều trị của các đơn vị. Khoa dược bao gồm các tổ làm việc chuyên biệt như: tổ cấp phát thuốc và tổ dược lâm sàng.
  • Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng

    Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
    Thuộc khối y học lâm sàng, là một chuyên khoa đặc biệt có chức năng trị liệu bằng các biện pháp y học truyền thống lẫn công nghệ tiên tiến, dưới sự hỗ trợ của các lĩnh vực y học liên quan, để hỗ trợ sức khỏe và phục hồi các chức năng, năng lực vận động và nhận thức tâm lý vốn có, đã mất đi, suy giảm hoặc tiềm ẩn của cơ thể. Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng được phân chia thành 4 lĩnh vực chuyên môn, gồm: Vận động trị liệu, Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu và Ngôn ngữ trị liệu.
  • Giải phẫu bệnh

    Giải phẫu bệnh
    Giải phẫu bệnh là cơ sở thực hiện các xét nghiệm sinh thiết, tế bào học, khám nghiệm tử thi theo yêu cầu của khối lâm sàng. Khoa có nhiệm vụ tiếp nhận, cắt lọc bệnh phẩm, nhuộm tiêu bản, đọc các tiêu bản giải phẫu bệnh, hội chẩn. Nội dung hoạt động của khoa bao gồm: xét nghiệm tế bào học; xét nghiệm chẩn đoán mô bệnh học nhằm xác định và phân loại các bệnh lý và ung thư nhi khoa; sinh thiết lạnh phục vụ cho phẫu thuật phình đại tràng bẩm sinh, phẫu thuật các khối u và ung thư; tầm soát ung thư cổ tử cung trên phiến phết tế bào âm đạo,...
  • Nội soi

    Nội soi
    Chuyên khoa giữ chức năng khám bệnh, chẩn đoán bệnh bằng việc sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để quan sát trực tiếp các cơ quan bên trong cơ thể. Các kỹ thuật được thực hiện như quay phim, chụp hình nội soi; sinh thiết; nội soi chẩn đoán (nội soi dạ dày, viêm loét dạ dày, đại tràng); nội soi mật tụy ngược dòng chẩn đoán (sỏi đường mật, hẹp đường mật, u đường mật,...); nội soi điều trị (điều trị chảy máu dạ dày, tá tràng, thực quản); phẫu thuật nội soi (cắt polyp trực tràng, lấy sỏi mật, sỏi ống tụy,...)
  • Chẩn đoán hình ảnh

    Chẩn đoán hình ảnh
    Khoa Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kĩ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, bằng các thiết bị X-quang, siêu âm, cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính,…trong đó, cơ sở hạ tầng của khoa phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và kiểm soát bức xạ. Ngoài ra, khoa chẩn đoán hình ảnh còn thực hiện kỹ thuật chụp mạch và điều trị bằng điện quang can thiệp (điển hình nhất là trong các can thiệp về thần kinh) như: nút thông động tĩnh mạch xoang hang, nút các phình mạch não, nút các thông màng cứng, dị dạng thông động tĩnh mạch não, điều trị u máu cột sống bằng hóa chất,…
  • Y học cổ truyền

    Y học cổ truyền
    Khoa Y học cổ truyền vận dụng chẩn trị theo các phương pháp Đông Y kết hợp với Y học hiện đại, và các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, điện châm, nhĩ châm, xoa bóp, bấm huyệt, giác hơi, khí công dưỡng sinh để điều trị có hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp, rối loạn dẫn truyền thần kinh, di chứng tai biến mạch máu não, đau dây thần kinh... Chuyên khoa này còn triển khai mô hình nghiên cứu dược lý, thừa kế các kỹ thuật chế biến thuốc cổ truyền, nghiên cứu bào chế thuốc theo khoa học,nghiên cứu tế bào, nuôi cấy, thử nghiệm tế bào gốc. Các bệnh lý phổ biến thường được tìm đến khoa Y học cổ truyền như: viêm đa khớp dạng thấp, viêm phế quản mạn tính, liệt cơ mặt, trĩ, Parkinson, rối loạn kinh nguyệt,...
  • Di truyền, sinh học phân tử

    Di truyền, sinh học phân tử
    Chức năng trọng tâm của khoa là cung cấp các dịch vụ xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu và tư vấn di truyền (di truyền tế bào, di truyền phân tử và di truyền ung thư ), đặc biệt là các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Hoạt động của khoa bao gồm nuôi cấy tế bào, thu hoạch tế bào, phân tích, tách chiết DNA và nghiên cứu giới sinh vật hay các hiện tượng sinh vật ở mức độ phân tử. Một số bệnh cần chẩn đoán di truyền trước sinh như: thiếu máu tan huyết thalassemia, thoái hóa cơ tủy (SMA), loạn dưỡng cơ Duchenne liên kết nhiễm sắc thể giới X, tăng sản thượng thận bẩm sinh, xác định yếu tố biệt hóa tinh hoàn,...
  • Kiểm soát nhiễm khuẩn

    Kiểm soát nhiễm khuẩn
    Yêu cầu chức năng của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn là phát hiện các ổ bệnh, nguồn bệnh và phương thức lan truyền của dịch bệnh trong phạm vi bệnh viện... Khoa cần phải triển khai tổ chức các biện pháp đã được phê duyệt bởi Bộ Y Tế, nhằm hạn chế tình trạng lan truyền nhiễm khuẩn trong bệnh viện và ra môi trường xung quanh. Bên cạnh đó, khoa cũng chủ động và hỗ trợ trong việc giám sát sử dụng kháng sinh và tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh.
  • Thú y

    Thú y
    Là chuyên khoa có trách nhiệm nghiên cứu, chẩn đoán và chữa trị về các quá trình bệnh lý của cơ thể động vật dưới tác động của các yếu tố gây bệnh.
  • Hồi sức - Cấp cứu

    Hồi sức - Cấp cứu
    Là chuyên khoa thực hiện các kỹ thuật cấp cứu một cách nhanh chóng trong các trường hợp tai nạn, thương tích, các bệnh cấp tính (ngộ độc, dịch bệnh) và mọi trường hợp nguy kịch do tuyến dưới hoặc ngoại viện chuyển đến. Mục đích của khoa Hồi sức - Cấp cứu là cứu sống nạn nhân, làm mọi cách có thể để hạn chế những nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh, ngăn chặn bệnh trạng diễn biến xấu đi và góp phần thúc đẩy quá trình hồi phục. Những tình trạng bệnh lý mà khoa Hồi sức - Cấp cứu thường phải đối diện có thể kể đến như: đau tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, chấn thương sọ não, bỏng, đa chấn thương, rối loạn dấu hiệu sinh tồn, ngộ độc cấp, nhồi máu não,...
  • Lão khoa

    Lão khoa
    Lão khoa giữ vai trò chuyên sâu trong việc khám, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý người cao tuổi, dựa trên những đặc điểm bệnh lý riêng biệt của sinh lý học lão khoa. Bên cạnh đó lão khoa cũng thực hiện nghiên cứu về khía cạnh sinh lý, tâm lý và tác động xã hội đối với người cao tuổi. Các bệnh lão khoa thường gặp như: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, tiểu tiện không kiểm soát, sa sút trí tuệ, Parkinson, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày do dùng thuốc,...
  • Phụ khoa

    Phụ khoa
    Đây là chuyên khoa có chức năng chẩn khám, điều trị nội khoa lẫn phẫu thuật ngoại khoa các bệnh lý phụ khoa lành tính, các bệnh lý cấp cứu và các bệnh liên quan tới nội tiết sinh sản. Các bệnh lý phụ khoa được ứng dụng điều trị nội tiết như rong kinh, băng huyết, vô kinh, rối loạn nội tiết (vị thành niên và mãn kinh), sẩy thai liên tiếp, điều hoà sinh sản, nạo thai dưới 3 tháng tuổi, phá thai to, hút thai khó dưới 12 tuần. Phương pháp phẫu thuật nội soi được áp dụng cắt tử cung, bóc u xơ, soi buồng tử cung,...Phương pháp ngoại khoa truyền thống được thực hiện trong phẫu thuật đường âm đạo, cắt tử cung đường âm đạo, các phẫu thuật trong dị dạng sinh dục, sa sinh dục, u nang buồng trứng,...
  • Sản khoa

    Sản khoa
    Tiếp nhận theo dõi thai kỳ, khám và điều trị cho phụ nữ mang thai với các bệnh lý đi kèm của thai nhi và phần phụ của thai (trừ những bệnh truyền nhiễm). Điều trị thai nghén nguy cơ cao sau hỗ trợ sinh sản như IVF, IUI, thai phụ có hội chứng kháng photpholipide…Điều trị dọa đẻ non ở đa thai bằng nội khoa (sử dụng thuốc) hay ngoại khoa (khâu CTC, nong hay sử dụng vòng). Điều trị bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, toác vết mổ thành bụng, viêm gan, lao, HIV/AIDS bệnh lây nhiễm khác. Các bệnh lý thường gặp như: rau tiền đạo, rau bong non, thai chết lưu, thai bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, tiền sản giật,...
  • Nhi Tiêu hóa - Gan mật

    Nhi Tiêu hóa - Gan mật
    Đảm nhận khám, nội soi chẩn đoán và điều trị các bệnh về đường tiêu hóa - gan mật ở trẻ em. Các chứng bệnh thường gặp như: các bệnh hệ thống tiêu hoá, gan mật, tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài, xuất huyết tiêu hoá, gan mật cấp tính và mãn tính, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mãn, hội chứng ứ mật kéo dài, u ở bụng,...
  • Nội Thần kinh

    Nội Thần kinh
    Là một lĩnh vực nội khoa giữ chức năng khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị những bệnh lý có liên quan đến yếu tố thần kinh, bao gồm các chứng đau đầu, hội chứng tiền đình, hội chứng tiểu não, sa sút trí tuệ,... Phương pháp điển hình của khoa là dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch và động mạch cho các trường hợp tai biến, cùng với việc kết hợp với các phương tiện cận lâm sàng như đo điện não, điện cơ ST Scan, MRI,... Các bệnh thường gặp như: tai biến mạch máu não, đau nửa đầu, đau đầu căn nguyên mạch máu, đau đầu mạn tính, thoái hóa cột sống cổ, cột sống thắt lưng, hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vận động, Parkinson,...
  • Ngoại Thần kinh

    Ngoại Thần kinh
    Khoa Ngoại thần kinh còn gọi là khoa phẫu thuật thần kinh, giữ chức năng điều trị các bệnh lý liên quan đến yếu tố thần kinh bằng các phương pháp ngoại khoa, bao gồm phẫu thuật nội soi, vi phẫu thuật, can thiệp nội mạch, phẫu thuật tạo hình, mổ và cấy ghép. Các bệnh lý thường gặp của khoa Ngoại thần kinh như: u não, não úng thủy, thoát vị đĩa đệm, bệnh lý về chấn thương sọ não, đau dây thần kinh, dị dạng động tĩnh mạch, lún cột sống, ghép xương điều trị lao cột sống, dị dạng mạch máu não, khuyết sọ, túi phình mạch máu não, u dây thần kinh ngoại biên,...
  • Nội Tiêu hoá - Gan mật

    Nội Tiêu hoá - Gan mật
    Là một khoa phòng thuộc lĩnh vực nội khoa, chuyên khám và điều trị các bệnh lý có liên quan đến hệ thống tiêu hóa - gan mật như: loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày cấp và mạn tính, viêm đại trực tràng chảy máu, viêm gan mạn tính,.. Các phương pháp trị liệu được áp dụng trong lĩnh vực nội tiêu hoá - gan mật bao gồm: cầm máu ổ loét bằng cách tiêm cầm máu, tiêm xơ hay thắt vòng cao su, chọc hút và bơm cồn, đặt stent thực quản, nội soi chẩn đoán và nội soi điều trị (có hoặc không có gây mê),... đồng thời kết hợp với các thiết bị phụ trợ khác trong lĩnh vực cận lâm sàng như siêu âm, xét nghiệm, sinh thiết,...
  • Nội Thận - Tiết niệu

    Nội Thận - Tiết niệu
    Chuyên khám, điều trị các bệnh lý về đường tiết niệu (gồm thận - niệu quản - bàng quang - niệu đạo), và các bệnh lý về tuyến tiền liệt ở nam giới theo phương pháp nội khoa. Các bệnh lý phổ biến thuộc khoa Nội Thận - Tiết niệu như: tiểu không tự chủ, ung thư thận, viêm tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt,...
  • Phẫu thuật thẩm mỹ

    Phẫu thuật thẩm mỹ
    Là một bộ môn y học chuyên sâu, có liên quan đến rất nhiều chuyên ngành khác nhau, thực hiện những can thiệp ngoại khoa có chủ đích lên cơ thể khoẻ mạnh với mục đích làm đẹp đơn thuần, hoặc phục vụ cho những đối tượng có nhu cầu tái tạo, sửa chữa các khiếm khuyết về hình thể, chức năng do bẩm sinh, do chấn thương hay sau điều trị (thường do ung thư)
  • Gây mê hồi sức

    Gây mê hồi sức
    Gây mê hồi sức là một chuyên ngành y học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong những bệnh viện ngoại khoa. Nhiệm vụ gây mê là không thể thiếu trong các ca phẫu thuật, cũng như các thủ thuật khác thuộc khoa nội soi và khoa sản. Khoa Gây mê hồi sức có nhiệm vụ thực hiện những kỹ thuật vô cảm để hỗ trợ quá trình phẫu thuật cho người bệnh, giúp cho bệnh nhân kiểm soát sự đau đớn trong các tình huống nhất định. Các chức năng cơ bản của khoa bao gồm: gây tê, gây mê, hồi sức sau mổ, thực hiện giảm đau sản khoa, tiền mê để nội soi tiêu hóa không đau; hồi sức cấp cứu các bệnh nhân nội khoa không mổ, có chỉ định thở máy, hồi sức tích cực; phối hợp hội chẩn theo yêu cầu của các chuyên khoa…
  • Nha khoa Tổng quát

    Nha khoa Tổng quát
    Khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị tổng hợp (trám, nhổ,...) các bệnh lý răng miệng và bệnh nha chu thông thường cho người lớn lẫn trẻ em; bao gồm cả việc tiểu phẫu nhổ răng khôn (mọc thẳng), răng khó (răng kẹt, răng lệch lạc). Các bệnh lý thường gặp như: sâu răng, nhổ răng khôn, hôi miệng, đau miệng do viêm loét, nấm miệng, ung thư miệng, ung thư tuyến nước bọt, viêm cuống răng sữa, viêm cuống răng vĩnh viễn, viêm tuỷ, chấn thương răng sữa, ống tuỷ hẹp, vôi hoá tuỷ răng, sâu chân răng, mòn răng, ống tuỷ hẹp, vôi hoá tuỷ răng, sâu chân răng, mòn răng,...
  • Thăm dò chức năng

    Thăm dò chức năng
    Khoa thăm dò chức năng thuộc khối cận lâm sàng, chuyên sử dụng các thiết bị y tế để đánh giá chức năng các cơ quan trong cơ thể như: đo điện tâm đồ, đo điện cơ, đo điện não đồ, đo chức năng hô hấp, đo chức năng thính lực, lưu huyết não,...
  • Ngoại Tiêu hoá - Gan mật

    Ngoại Tiêu hoá - Gan mật
    Thuộc lĩnh vực ngoại tồng quát chuyên sâu về cơ quan tiêu hoá - gan mật, đảm nhận khám và điều trị các bệnh lý về ống tiêu hóa, gan mật, tụy lách, hậu môn - trực tràng. Hiện nay, khoa chủ yếu áp dụng phương pháp hiện đại trong trị liệu như phẫu thuật nội soi với sự hỗ trợ của dao siêu âm, dao cắt đốt đơn cực và đa cực, dao cắt lạnh,… Các bệnh lý phổ biến của khoa Ngoại tiêu hoá - gan mật như: tắc ruột, viêm ruột thừa, tắc mật….
  • Nha khoa Phục hình

    Nha khoa Phục hình
    Nha khoa phục hình đảm nhận các chức năng cấy ghép implant và nắn chỉnh răng. Trong đó, phương pháp cấy ghép implant nhằm bảo tồn xương răng và giảm thiểu tiêu xương sau khi mất răng do nhổ răng sâu quá nặng (không thể chữa tuỷ), do bị nha chu, tai nạn và chịu tác động ngoại lực. Kỹ thuật cấy ghép Implant là phương pháp đặt trụ Implant vào xương hàm, đóng vai trò như một chân răng thực thụ. Bên cạnh đó, khoa còn thực hiện các kỹ thuật ghép xương, nong rộng xương, nâng sàn xoang hàm để có đủ kích thước xương cần thiết cho cấy ghép. Các bệnh thường gặp như: Mất răng, răng sâu nặng, thương tổn xương răng, răng vẩu, răng ngược, răng khấp khểnh, hở hàm ếch, lệch lạc xương hàm mặt,...
  • Chấn thương chỉnh hình hàm mặt

    Chấn thương chỉnh hình hàm mặt
    Đây là chuyên khoa đảm nhận các ca phẫu thuật, tạo hình vùng răng hàm mặt thông thường; cùng với việc điều trị gãy xương vùng hàm mặt, phẫu thuật chỉnh hình sửa chữa các biến dạng, chấn thương vùng hàm mặt do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt và lao động thường nhật. Chuyên khoa này còn bao gồm tạo hình khớp thái dương hàm trong các trường hợp dính khớp, đồng thời nghiên cứu, kết hợp các kỹ thuật vi phẫu thuật và cấy ghép mới. Những tình trạng bệnh thường gặp của khoa Chấn thương chỉnh hình hàm mặt như: gãy xương vùng hàm mặt, dính khớp, lệch lạc xương mặt hàm; u lành tính/ác tính vùng hàm mặt, nang và u xương hàm, dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt; răng ngầm, hở môi - vòm miệng,...
  • Nhi Tim mạch

    Nhi Tim mạch
    Khoa Nhi Tim mạch đảm nhận chức năng khám, siêu âm chẩn đoán, theo dõi chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng tim cho bệnh nhi. Khoa cũng tiến hành hội chẩn và phẩu thuật tim mở, kể cả cho trẻ em < 5 kg và sơ sinh mắc các bệnh tim bẩm sinh như: thông liên thất, thông liên nhĩ, Fallot 4, thông sàn nhĩ thất bán phần, hẹp van động mạch phổi, bất thường tĩnh mạch phổi hoàn toàn, chuyển gốc động mạch, thân chung động mạch, thất phải 2 đường ra, teo van ba lá, thông liên thất + teo động mạch phổi, gián đoạn quai động mạch chủ, Ebstein, bất thường quai động mạch chủ, bất thường hoặc dò động mạch vành,…
  • Nhi Huyết học - Truyền máu

    Nhi Huyết học - Truyền máu
    Các chức năng trọng tâm của khoa Nhi huyết học - Truyền máu bao gồm tiếp nhận khám, theo dõi, phát hiện sớm và điều trị các bệnh về máu ở trẻ. Ngoài ra, khoa còn đảm nhận các công tác xét nghiệm thường qui phục vụ bệnh nhi nội trú và bệnh nhi ngoại trú có bảo hiểm, miễn phí. Các bệnh lý nhi khoa về huyết học phổ biến như: thiếu máu, tan máu bẩm sinh (Thalassemia), rối loạn đông máu di truyền, hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền, tan máu tự miễn, các bệnh lý đông cầm máu, bệnh máu ác tính,…
  • Nhi sơ sinh

    Nhi sơ sinh
    Khoa Nhi sơ sinh là khoa lâm sàng tiếp nhận điều trị và chăm sóc sức khỏe cho các trẻ sơ sinh từ 0 đến 28 ngày tuổi. Đối tượng bệnh nhi của khoa bao gồm các trường hợp: đẻ non, viêm phổi, ngạt, nhiễm trùng huyết, thiếu tháng, quá cân, già tháng, suy hô hấp, suy dinh dưỡng, hạ thân nhiêt, hạ đường huyết, ngạt, sang chấn sản khoa, nhiễm trùng sơ sinh, vàng da sơ sinh bệnh lý, viêm màng não,… Bên cạnh đó, khoa cũng đảm nhận tổ chức khám ROP (bệnh lý võng mạc trẻ sơ sinh) cho các bé < 2 kg hoặc tuổi thai < 34 tuần để can thiệp kịp thời, phòng tránh biến chứng mù loà ở trẻ em. Khoa Nhi sơ sinh cũng có trách nhiệm tầm soát, để đảm bảo sự phát triển bình thường về tinh thần và chức năng vận động của trẻ nhỏ.
  • Vật lý trị liệu

    Vật lý trị liệu
    Là một chuyên khoa về kỹ thuật y học, thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe hỗ trợ, thực hiện những kỹ thuật vật lý không dùng thuốc trực tiếp tác động lên người khuyết tật để điều trị như nhiệt trị liệu (tia hồng ngoại, bùn nóng, parafin), điện trị liệu, thủy trị liệu (nước suối khoáng, nước nóng), laser trị liệu, xoa bóp, … Một số bệnh lý có thể điều trị bằng vật lý trị liệu như đau do chấn thường sau thể thao, đau đầu mất ngủ kinh niên, đau lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm cột sống, đau cổ gáy, viêm quanh khớp vai, đau dây thần kinh cơ xương khớp,….
  • Nội Tim mạch

    Nội Tim mạch
    Là phân khoa chuyên điều trị các bệnh lý tim mạch theo phương pháp nội khoa, bao gồm đặt stent động mạch, tiêm và dùng thuốc đặc trị hoặc nong van động mạch phổi bằng bóng qua da. Các tình huống bệnh thường gặp của khoa Nội tim mạch có thể kể đến như: bệnh mạch vành, đột quỵ não, rối loạn nhịp tim, suy tim, bệnh mạch máu ngoại biên,...
  • Nhi Thần kinh

    Nhi Thần kinh
    Khoa phòng dành riêng trong việc tiếp nhận. khám và điều trị các bệnh lý thần kinh cho bệnh nhi từ 0 - 15 tuổi. Được hình thành từ việc đào tạo chuyên sâu các chuyên gia thần kinh học, thầy thuốc và bác sĩ nhi khoa. Khoa Nhi Thần kinh thực hiện tổng hợp các kỹ thuật chẩn đoán và phương pháp điều trị thần kinh học trẻ em, từ sinh thiết da, sinh thiết cơ, xét nghiệm thể nhiễm sắc, xét nghiệm miễn dịch,...cho đến kết hợp với y học cổ truyền, phục hồi chức năng, phẫu thuật thần kinh và cả tâm lý liệu pháp.
  • Nhi Ung bướu

    Nhi Ung bướu
    Khoa Nhi Ung bướu giữ các chức năng quan trọng trong việc khám chữa, thực hiện hội chẩn liên khoa nhằm phát hiện và điều trị sớm các bệnh ung thư ở trẻ em. Bên cạnh đó, khoa còn phối hợp với các chuyên khoa tâm bệnh; hoặc triển khai chăm sóc dinh dưỡng đường tiêu hóa cần thiết trong điều trị hỗ trợ tâm lý và thể chất cho bệnh nhi. Các bệnh lý ung bướu nhi khoa phổ biến hiện nay có thể kể đến như: khối u đặc ác tính, u não, u gan, ung thư máu (hay ung thư bạch cầu), ung thư não, ung thư xương, ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư hạch bạch huyết,...
  • Nhi Truyền nhiễm

    Nhi Truyền nhiễm
    Bên cạnh chức năng chữa trị các bệnh lý nhi khoa do vi sinh vật gây ra như: vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, nấm,... ; công tác khám chữa bệnh của Khoa Nhi Truyền còn bao gồm các kỹ thuật xử trí suy hô hấp như hút dịch đường thở, đặt nội khí quản; khám chữa và chăm sóc trẻ nhiễm HIV/AIDS, và tư vấn cho gia đình có trẻ mắc bệnh trên; cũng như thực hiện tiêm chủng vắc xin theo chương trình tiêm chủng mở rộng do Bộ Y Tế chỉ đạo. Các căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em và dễ hình thành dịch bệnh như: viêm não Nhật Bản, thuỷ đậu, sởi, ho gà, quai bị, viêm màng não nhiễm khuẩn, viêm màng não do virut, lao màng não, bạch hầu, uốn ván, nhiễm khuẩn huyết, viêm gan virut,...
  • Nội Hô hấp

    Nội Hô hấp
    Khoa Nội hô hấp với chức năng điều trị tập trung theo phương pháp nội khoa bao gồm khám lâm sàng thực thể phối hợp thăm dò chức năng hô hấp theo phương pháp cận lâm sàng, trị liệu bằng thuốc dạng hít và dạng uống, xông rửa và thông chống nghẹt, chọc dò và sinh thiết. Các bệnh lý thường gặp như: viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng phổi không do lao, apxe phổi, ung thư phổi màng phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,tràn dịch màng phổi không do lao,các bệnh phổi hiếm găp: sarcoidosis, bệnh phổi biệt lập…
  • Nội Cơ Xương Khớp

    Nội Cơ Xương Khớp
    Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về cơ, xương, khớp bằng các phương pháp nội khoa như: thuốc men, tiêm chích, công nghệ tế bào gốc nguồn gốc mô mỡ và huyết tương giầu tiểu cầu, vật lý trị liệu. Chức năng của khoa còn giúp phát hiện sớm các dị tật xương, khớp, cột sống; ngăn ngừa thoái khớp thứ phát; điều trị sớm bệnh còi xương ở trẻ em; gù vẹo cột sống và các tật khớp gối như chân vòng kiềng, bàn chân ngựa. Các bệnh lý thường gặp: viêm xương khớp, thoái hóa cột sống - khớp gối, loãng xương, vôi hoá khớp, thoát vị đĩa đệm, viêm đa khớp dạng thấp, đau thần kinh toạ, viêm khớp tinh thể - Gout, viêm khớp nhiễm trùng,…
  • Nha khoa Thẩm mỹ

    Nha khoa Thẩm mỹ
    Chuyên ngành nha khoa thẩm mỹ giữ vai trò phục hình chức năng nhai và phục hình thẩm mỹ. Các nhu cầu bệnh lý cần chẩn khám và điều trị phổ biến như: Làm răng giả, răng sứ, teo sống hàm, ngách lợi nông, tẩy trắng răng, điều trị răng nhiễm thuốc kháng sinh Tetracycline,...
  • Nhi Thận - Tiết niệu

    Nhi Thận - Tiết niệu
    Là chuyên khoa dành riêng cho việc chẩn khám, điều trị các bệnh lý về hệ thống thận - tiết niệu, rối loạn tiểu tiện bàng quang thần kinh, thực hiện lọc máu và ghép thận cho trẻ em. Các bệnh trạng thường gặp ở khoa Nhi Thận - Tiết niệu bao gồm: hẹp khúc nối niệu quản, lỗ tiểu đóng thấp hay đóng cao, van niệu đạo sau và trước, dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu, bệnh thận đa nang, hẹp khúc nối bể thận,...
  • Nhi Dị ứng

    Nhi Dị ứng
    Thuộc chuyên ngành dị ứng - miễn dịch nhi khoa lâm sàng, chuyên khám và điều trị các bệnh về dị ứng bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến hệ thống miễn dịch và cấp cứu phản ứng dị ứng nặng ở trẻ em, bao gồm: viêm da dị ứng, dị ứng thực phẩm, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc kháng trị, sốc phản vệ, viêm da cơ địa, mề đay cấp/ phù mạch, chàm, dị ứng với nọc độc côn trùng, suy giảm miễn dịch bẩm sinh,...
  • Nội Thẩm mỹ

    Nội Thẩm mỹ
    Chuyên khoa thẩm mỹ dựa trên các ứng dụng nội khoa để làm đẹp cho các đối tượng có nhu cầu, bao gồm giúp da khoẻ, dáng đẹp, chống lão hoá,... thay vì phẫu thuật hút mỡ, thẩm mỹ nội khoa sử dụng sóng RF Thermage, sóng siêu âm Ultherapy và công nghệ đông hủy mỡ Zeltiq. xóa xăm, xóa sắc tố da (xóa bớt, xóa nám…) bằng Laser,...
  • Ngoại Cơ Xương Khớp

    Ngoại Cơ Xương Khớp
    Điều trị các dị dạng khớp bằng phương pháp đục và khoét xương, điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp phẫu thuật ngoại khoa, làm cứng dính khớp ở tư thế cơ năng, ghép khớp nhân tạo. Các bệnh lý thường gặp thuộc khoa ngoại cơ xương khớp như: viêm xương khớp trầm trọng, thoát vị đĩa đệm, teo cơ, biến dạng khớp, phẫu thuật mở khớp, thay khớp nhân tạo,...
  • Xét nghiệm vi sinh

    Xét nghiệm vi sinh
    Khoa ngành xét nghiệm vi sinh nhằm mục đích tìm ra sự có mặt của vi sinh vật trong các bệnh phẩm được gửi tới phòng xét nghiệm. Nội dung hoạt động của khoa bao gồm: xét nghiệm vi sinh trực tiếp và nuôi cấy, định danh, kháng sinh đồ, MIC các vi khuẩn hiếu khí và kị khí; xét nghiệm vi khuẩn kháng thuốc; theo dõi và giám sát đề kháng kháng sinh; soi nấm nhằm tìm nấm cổ tử cung, nấm da, nấm tóc; soi sốt xuất huyết nhằm tìm ra chủng loại của virut trong máu để điều trị đặc hiệu; tìm máu trong phân nhằm xác định bệnh lý chảy máu đường tiêu hóa,...
  • Ngoại Thận - Tiết niệu

    Ngoại Thận - Tiết niệu
    Điều trị ngoại khoa theo hướng chuyên sâu với các bệnh lý Thận - Tiết niệu, bao gồm chữa trị các chứng bệnh tiền liệt tuyến (u xơ và ung thư) bằng các phẫu thuật xâm lấn tối thiểu được thực hiện qua niệu đạo; phẫu thuật khâu treo âm đạo vào u nhô trong điều trị bệnh lý sa sàn chậu ở nữ qua nội soi ổ bụng; phẫu thuật cắt bàng quang toàn phần, thay thế bàng quang bằng ruột non, ruột già (phẫu thuật Camay). Các bệnh lý thường gặp như: ung thư bàng quang, sỏi hệ tiết niệu, nhiễm khuẩn tiết niệu, chấn thương thận, chấn thương niệu đạo, u xơ tiền liệt tuyến, ung thư thận, ung thư tiền liệt tuyến,...
  • Ngoại Tim mạch

    Ngoại Tim mạch
    Phẫu thuật tim mạch là nhiệm vụ chính trong việc khám, điều trị và can thiệp tim mạch, lồng ngực và các mạch máu ngoại vi bằng phương pháp ngoại khoa như nội soi, mổ phanh truyền thống, phẫu thuật can thiệp. Khoa ngoại tim mạch chuyên về điều trị các bệnh lý ngoại khoa có liên quan đến vấn đề lồng ngực - tim mạch như tim bẩm sinh, suy tim, phình động mạch, tổn thương/chấn thương thành ngực, phổi và các cơ quan trong lồng ngực như: gãy xương sườn, xương ức, thủng thành ngực, tổn thương các cơ quan tim, phổi, mạch máu,...
  • Ngoại Hô hấp

    Ngoại Hô hấp
    Khoa Ngoại hô hấp giữ chức năng chẩn khám và điều trị các bệnh lý về hô hấp với các biện pháp can thiệp ngoại khoa, được thực hiện bởi các chuyên gia Lao Phổi và phẫu thuật lồng ngực. Các bệnh lý phổ biến của khoa Ngoại hô hấp như: lao phổi nặng, ung thư phổi, phổi tắc nghẽn mạn tính,...
  • Hoạt động trị liệu

    Hoạt động trị liệu
    Chức năng - nhiệm vụ của khoa Hoạt động trị liệu nhằm giúp gia tăng sức khoẻ và năng lực lao động của người bệnh, bằng cách tập luyện chức năng bằng những hoạt động có chọn lọc nhằm gia tăng tầm vận động khớp, sức mạnh cơ, sức bền. Chuyên môn của khoa còn giúp lượng giá năng lực người bệnh về mặt thể chất và tinh thần để cải thiện hướng nghiệp. Các bệnh trạng thường gặp bao gồm: mất năng lực cử động tay chân, mất khả năng thăng bằng khi ngồi, mất khả năng cử động các khớp của chi, mất khả năng hiểu lời nói hay chữ viết, mất sáng kiến, trầm cảm, cảm xúc bất ổn định, mất năng lực diễn tả ý nghĩ hoặc phát ngôn, ý thức về sự mất năng lực thể chất hoặc phẩm giá.
  • Nhi Da liễu

    Nhi Da liễu
    Da là cơ quan có diện tích lớn nhất trong cơ thể tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống. Do đó, da có chức năng giống như một tấm áo tự nhiên bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân có hại bên ngoài và có chức năng bài tiết, điều hòa nhiệt độ cơ thể. Làn da của trẻ có cấu trúc và chức năng chưa hoàn thiện, các lớp da mỏng hơn so với người trưởng thành do vậy da của trẻ nhỏ trở nên mỏng manh và nhạy cảm. Trong cuộc sống hiện nay, với những yếu tố như ô nhiễm môi trường, thay đổi thời tiết và việc sử dụng thuốc không theo chỉ định bác sĩ khiến tỷ lệ trẻ bị mắc bệnh lý về da tăng lên. Chính vì thế, điều trị các bệnh lý về da và hướng dẫn chăm sóc da cho trẻ em là mục tiêu nhiệm vụ hàng đầu của Khoa Da liễu – Bệnh viện Nhi Trung ương. Bệnh lý về da là nhóm bệnh thường gặp ở trẻ em đòi hỏi được chẩn đoán và điều trị kịp thời, hạn chế các ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.
  • Nhi Dinh dưỡng

    Nhi Dinh dưỡng
    Dinh dưỡng lâm sàng: Tiếp nhận, khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh mắc các bệnh lý về dinh dưỡng bằng các kỹ thuật chuyên môn về dinh dưỡng mới. Dinh dưỡng Tiết Chế: Xây dựng chế độ ăn, uống phù hợp theo từng loại bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng của người bệnh nội và ngoại trú.Cung cấp chế độ dinh dưỡng bệnh lý cho người bệnh tại giường.
  • Nhi Hô hấp

    Nhi Hô hấp
    Khoa Hô hấp là khoa lâm sàng, tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc các bệnh lý về hô hấp.
  • Nội nha

    Nội nha
    Là chuyên ngành nha khoa chữa trị các bệnh lý của tủy răng bằng phương pháp nội nha (điều trị đi sâu vào trong chân răng). Những bệnh lý phổ biến của khoa nội nha như: viêm tuỷ có hồi phục, viêm tuỷ không hồi phục, hoại tử tuỷ, viêm tuỷ cấp,...
  • Vận động trị liệu

    Vận động trị liệu
    Khoa có nhiệm vụ nghiên cứu và áp dụng mọi biện pháp y học, tâm lý học, kỹ thuật phục hồi kết hợp với giáo dục, xã hội,... nhằm làm cho người tàn tật có thể thực hiện được tối đa những chức năng đã bị giảm hoặc mất đi do khiếm khuyết và suy giảm khả năng, do hậu chứng sau những bệnh lý như tai biến mạch máu não, tổn thương tủy sống, bệnh lý về cơ, viêm dây thần kinh tọa… Các bệnh trạng thường gặp tại khoa Vận động trị liệu như: tai biến mạch máu não, tổn thương tủy sống, bệnh lý về cơ, viêm dây thần kinh tọa…
  • Nhi Nội tiết - Chuyển hoá di truyền

    Nhi Nội tiết - Chuyển hoá di truyền
    Chuyên khoa nhi giữ chức năng chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý di truyền lâm sàng và các bất thường bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hiếm gặp, tư vấn tiền thụ thai (khám tiền sản đề phòng các bệnh di truyền), khám và điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết và tiểu đường ở trẻ em. Các bệnh lý nội tiết nhi khoa và chuyển hoá di truyền có thể kể đến như: tiểu đường sơ sinh, suy giáp bẩm sinh, thiếu G6PD, chậm phát triển chiều cao, dậy thì sớm̀ hoặc muộn và các bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, cận giáp, thượng thận, sinh dục, tuyến tụy (cường insulin)
  • Xét nghiệm hoá sinh

    Xét nghiệm hoá sinh
    Khoa xét nghiệm hoá sinh có chức năng thực hiện các xét nghiệm thường quy và chuyên sâu nhằm chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng các bệnh lý lâm sàng. Phương thức hoạt động của khoa dựa trên sự trao đổi chất, cơ chế thay đổi cấu trúc và quá trình hóa học diễn ra trong cơ thể sinh vật thông qua các trị số hoá sinh máu, nước tiểu và dịch não tuỷ,...nhằm đánh giá chức năng gan, thận, tuyến tuỵ, tuyến giáp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, bệnh về đường hô hấp, bệnh xơ vữa động mạch,...
  • Ngôn ngữ trị liệu

    Ngôn ngữ trị liệu
    Là chuyên khoa tập hợp các chuyên gia trị liệu có trình độ và kỹ năng cao trong việc hỗ trợ những bệnh nhân gặp khó khăn về ngôn ngữ, chủ yếu là trẻ tự kỷ. Chức năng của khoa là chẩn định và can thiệp sớm từ tuổi thơ, chữa trị và cải thiện kỹ năng dựa trên thực thế cuộc sống của người bệnh. Hoạt động của khoa bao gồm các phương pháp: trị liệu với ngôn ngữ không lời (cử chỉ, tư thế thân thể, biểu cảm), kỹ năng trò chuyện, khả năng giao tiếp ( khó khăn ở kỹ năng trao đổi qua lại của một cuộc trò chuyện ngoài thực tế) và trị liệu ý niệm (ngôn ngữ trừu tượng phức tạp)
  • Tâm lý

    Tâm lý
    Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về tâm trí và hành vi, tìm hiểu về các hiện tượng ý thức và vô thức, cũng như cảm xúc và tư duy. Đây là một bộ môn học thuật với quy mô nghiên cứu rất sâu rộng.

Đà Nẵng: Khám ngạt mũi, tình cờ phát hiện bệnh nhi 4 tuổi mắc Cholesteatoma bẩm sinh nguy cơ gây điếc

Đà Nẵng: Khám ngạt mũi, tình cờ phát hiện bệnh nhi 4 tuổi mắc Cholesteatoma bẩm sinh nguy cơ gây điếc
(MangYTe) - Chiều 30/9, Bệnh viện đa khoa Gia Đình (Đà Nẵng) cho biết, một bệnh nhi 4 tuổi không có tiền sử mắc bệnh lý hay bất kỳ triệu chứng gì ở tai, khi đi hám tại bệnh viện này vì bị mũi thì đã phát hiện mắc Cholesteatoma bẩm sinh - một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến chức năng nghe của trẻ, cần phẫu thuật ngay trong ngày.

24 giờ cùng những người vá lưới điện sau bão

24 giờ cùng những người vá lưới điện sau bão
(PetroTimes) - Bão số 4 (Noru) vừa tan, nhận được lệnh huy động của Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC), Đội xung kích Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của Công ty Điện lực Đắk Lắk lập tức lên đường từ chiều 28/9, để hỗ trợ khắc phục hậu quả sau bão tại tỉnh Quảng Nam...

Phó Thủ tướng Lê Văn Thành: Tuyệt đối không để thiếu điện

Công nhận 20 xã An toàn khu tại TP HCM

Chấn chỉnh, xử lý tiêu cực trong hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu biên giới đất liền

Phân tích mới nhất về thị trường năng lượng toàn cầu

Nhiều bệnh viện ở Hà Nội quá tải bệnh nhi, một bác sĩ chăm 20 trẻ

Nhiều bệnh viện ở Hà Nội quá tải bệnh nhi, một bác sĩ chăm 20 trẻ
Các bệnh viện đều ghi nhận số lượng trẻ nhập viện tăng đột biến thời gian gần đây và mỗi bác sĩ phải gồng mình chăm 20 bệnh nhi.

Hà Nội: Số ca mắc sốt xuất huyết tăng 4,2 lần; còn 178 ổ dịch đang hoạt động

Hà Nội: Số ca mắc sốt xuất huyết tăng 4,2 lần; còn 178 ổ dịch đang hoạt động
Hiện tại, trên địa bàn Hà Nội có 178 ổ dịch sốt xuất huyết đang hoạt động, trong đó, huyện Thạch Thất và Thanh Trì ghi nhận nhiều ổ dịch nhất.

Người phụ nữ bị ung thư đại trực tràng vì loại đồ uống quen thuộc

Nữ sinh hôn mê sau khi hút thuốc lá điện tử

40 người tử vong, Bộ Y tế cảnh báo nguy cơ bệnh dại bùng phát

Ngày 30/9, thêm 1.470 ca mắc COVID-19 mới

Cần Thơ: Cứu sống bệnh nhân bị tường đổ đè lên người nguy kịch

Cần Thơ: Cứu sống bệnh nhân bị tường đổ đè lên người nguy kịch
Ngày 14/9, thông tin từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ cho biết, bệnh viện vừa cứu sống thành công một trường hợp bệnh nhân bị bức tường đổ đè lên người, gây đa chấn thương nguy kịch tính mạng nhờ phương pháp nút mạch với thời gian 10 phút.

Cần Thơ: Cứu sống bệnh nhân sốt xuất huyết nặng biến chứng viêm cơ tim nguy kịch

Cần Thơ: Cứu sống bệnh nhân sốt xuất huyết nặng biến chứng viêm cơ tim nguy kịch
Ngày 7/9, thông tin từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ cho biết, các bác sĩ bệnh viện vừa nỗ lực cứu sống thành công bệnh nhân bị sốt xuất huyết nặng viêm cơ tim có biến chứng ngưng tim - choáng tim nguy kịch bằng kỹ thuật ECMO (oxy hoá máu bằng màng ngoài cơ thể).

Nhà vô địch thế giới Thanh Vũ, người mang dấu ấn Việt Nam ra thế giới

Nữ vận động viên Việt Nam đầu tiên giành chức vô địch thế giới 3 môn phối hợp

Chuyên gia Mỹ: số ca mắc đậu mùa khỉ đang giảm dần

Tuyển thủ Quốc gia Chương Thị Kiều sẽ được phẫu thuật tại Vinmec để chuẩn bị cho World Cup 2023

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY