Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

Bại não (đông y): dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị y học cổ truyền

Mặc dù bất thường về vận động là dấu hiệu nổi bật nhất, nhưng rất thường gặp kèm theo những sa sút về trí thông minh, về phát triển tình cảm, ngôn ngữ và nhận thức.
Mục lục

Đại cương

Danh từ bại não được dùng chỉ một nhóm bệnh thần kinh:

Xuất hiện từ khi sinh.

Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và nặng nề.

Nguyên nhân cũng rất phong phú.

Mặc dù bất thường về vận động là dấu hiệu nổi bật nhất, nhưng rất thường gặp kèm theo những sa sút về trí thông minh, về phát triển tình cảm, ngôn ngữ và nhận thức.

Theo y học cổ truyền, bệnh nằm trong phạm vi chứng “ngũ trì”, “ngũ nhuyễn”, “nuy”.

Nguyên nhân gây bệnh

Theo y học hiện đại

Lâm sàng dựa vào sự phát triển trước và sau sinh không giống nhau, có thể phân làm 3 loại:

Trước sinh:

Nguyên nhân chủ yếu do thiếu oxy não của thai nhi trong tử cung (dọa sẩy, xuất huyết do chấn thương trong thai kỳ), trong thời kỳ mang thai mẹ bị cảm, xuất huyết. Hoặc mẹ bị cao huyết áp, tiểu đường, té, chấn thương thai, tiếp xúc chất độc.

Yếu tố di truyền có vai trò trong 10% trường hợp.

Trong sinh:

Nguyên nhân do tắc ối, nhau choàng, hoặc sinh khó, chấn thương lúc sinh gây ra thiếu oxy não hoặc chảy máu não.

Sau sinh:

Nguyên nhân do co giật kéo dài sau sinh, vàng da, viêm não, chấn thương sọ não gây thiếu oxy não hoặc xuất huyết não.

Theo y học cổ truyền

Y học cổ truyền không có từ bại não. Những biểu hiện của bệnh như yếu liệt, chậm phát triển trí tuệ được xếp tương đương với “chứng nuy”, “chứng ngũ trì”, “chứng ngũ nhuyễn”.

Theo quan niệm y học cổ truyền, não là bể của tủy, có quan hệ mật thiết với Thận. Nếu Thận tinh bất túc, không nuôi dưỡng được cốt tủy sẽ làm não bể hư rỗng. Can, Thận đồng nguồn, Thận thủy đầy đủ sẽ dưỡng được Can mộc tốt. Nếu Thận thủy suy hư, Can mộc bị thất dưỡng (do Can chủ cân, nên khi Can bị thất dưỡng sẽ xuất hiện cân suy yếu). Vì thế, nếu Can huyết bất túc, Thận khí hư đều dẫn đến não thất dưỡng, bể tủy suy yếu không nhuận được cân, khiến chân tay bất dụng.

Đương nhiên Tỳ Vị hư cũng ảnh hưởng đến nguồn sinh huyết, huyết không dưỡng được Can, Can tàng huyết không đủ, đưa đến cân thất dưỡng gây nên chứng nuy.

Do ôn nhiệt độc tà hoặc nhiệt khiến cho Phế bị nhiệt nung nấu mà tân dịch tiêu hao. Phế không làm tròn vai trò thông điều thủy đạo, lại không làm tròn vai trò Tướng phó chi quan đối với Tâm tạng nên khí huyết không đến, do đó cân mạch toàn thân không được nuôi dưỡng nhu nhuận mà sinh ra chứng nuy.

Do chấn thương (bất nội ngoại nhân) gây huyết ứ làm tắc trở kinh lạc sinh chứng nuy.

Triệu chứng lâm sàng

Theo y học hiện đại

Nói chung, các thể lâm sàng của bại não đều được phát hiện nhờ vào sự chậm phát triển của trẻ (cả thể chất và trí thông minh) so với trẻ cùng tuổi.

Thời gian mà cha mẹ trẻ phát hiện được sự bất thường của trẻ tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh, nhưng thường là trong vòng 12 đến 18 tháng tuổi của trẻ (trong một số trường hợp được phát hiện trễ hơn sau 2 năm khi cha mẹ thấy trẻ chậm và khó khăn khi đi).

Những dấu hiệu lâm sàng có thể thấy trong bại não gồm:

Liệt trung ương: rất đa dạng. Có thể liệt 2 chi dưới, liệt ½ người, tứ chi. Do bệnh xảy ra ở trẻ còn nhỏ nên dấu hiệu sớm cần chú ý như động tác không tự chủ, múa vờn, co giật … Sau sinh vài tháng có thể thấy cổ mềm, lưng yếu không ngồi được, đặc biệt 2 chân dưới rất ít cử động, đụng tới là co giật, phản xạ gối, gót giảm. Tùy theo biểu hiện mà phần lớn các trường hợp có thể được xếp vào một trong những hội chứng lâm sàng riêng biệt.

Liệt cứng 2 chi (Spastic diplegia - Little’s disease): đây là thể thường thấy nhất, có thể kèm hoặc không rối loạn trí tuệ. Mức độ liệt rất thay đổi từ nhẹ (chỉ có yếu, chậm đi hơn trẻ bình thường, tăng phản xạ gân cơ hạ chi) đến rất nặng (trẻ không khả năng bước đi, tứ chi gồng cứng, nói khó, nuốt khó).

Liệt 2 chi thể tiểu não (cerebellar diplegia): chủ yếu liệt mềm, trương lực cơ giảm, không có xuất hiện những vận động vô ý nhưng xuất hiện dấu lay tròng mắt (nystagmus), thất điều không đối xứng ở cả tứ chi.

Liệt ½ người ở trẻ em (Infantile hemiplegia): Bệnh có thể xảy ra cả 2 bên. Trong trường hợp này phân biệt với liệt 2 chi thể tiểu não bằng việc chi trên bị nặng hơn chi dưới. Bệnh có thể xuất hiện ngay sau khi sinh (u nang bẩm sinh ở bán cầu não, nhồi máu não trong tử cung) nhưng thường xuất hiện trong thời kỳ trẻ còn nhỏ (sau ho gà hoặc sau tình trạng co giật do sốt cao). Dấu lâm sàng thông thường là chi trên bị liệt nặng (bàn tay và ngón tay hoàn toàn mất vận động, tay và cánh tay co cứng ở trước ngực), trái lại chi dưới lại bị nhẹ hơn dù cũng có tình trạng cứng, tăng phản xạ gân cơ. Bệnh nhi vẫn bước đi được. Và đôi khi rất đáng ngạc nhiên, đi không khó khăn lắm. Nếu vỏ não ưu thế bị tổn thương, trẻ sẽ không nói được.

Chậm phát triển trí tuệ, trí lực kém. Việc chẩn đoán chậm phát triển trí tuệ trong thời gian trẻ còn nhỏ rất khó khăn. Cần phải có kỹ năng và kinh nghiệm khi thăm khám trẻ để phát hiện mức phát triển trí tuệ của trẻ bệnh so với tuổi của trẻ bình thường (cười, mắt theo dõi ánh sáng di động, lấy đồ vật, phát âm từng từ và chữ…). Cần phân biệt rõ những trường hợp suy giảm chức năng vận động, cảm giác, giác quan, năng lực nói, khiến cho ta cảm giác trẻ bị chậm phát triển trí tuệ. (Thường việc phân biệt này có khó khăn và đôi khi cần đến những test về trí thông minh - IQ test).

Một số xuất hiện động kinh, điên.

Chảy nước miếng, nuốt khó, cơ mặt, mắt tê, cứng.

Theo y học cổ truyền

Có 5 thể lâm sàng:

Thể Thận tinh bất túc:

Tứ chi liệt, teo.

Phát triển thể chất và trí tuệ kém: nói không rõ, thóp không kín, cổ, lưng mềm.

Rêu lưỡi trắng, mạch vi tế.

Thể Can Thận âm hư:

Liệt hai chi dưới, cổ gáy cứng, chân tay cử động chậm.

Khi đứng chân co rút, bước không thẳng.

Mặt, mắt co kéo, nói không rõ.

Lưỡi đỏ, mạch vi sác.

Thể Âm tân hư:

Liệt tứ chi, cơ teo, môi miệng khô nứt, kèm sốt thấp.

Đạo hãn. Lưỡi đỏ, rêu nứt, mạch tế sác.

Thể Ứ tắc não lạc:

Liệt chi dưới, trí lực giảm, tóc rụng, gân nổi rõ ở mặt, đầu.

Tứ chi quyết lạnh.

Chất lưỡi tối tím, mạch tế sáp.

Thể Đàm thấp nội tắc:

Liệt tứ chi, có đờm ở họng, có khi điên hoặc co giật, kèm buồn ói, ói mửa.

Rêu vàng nhớt. Mạch hoạt sác.

Chẩn đoán phân biệt

Viêm đa dây thần kinh

Xuất hiện ở đoạn xa thần kinh, phân bố đối xứng, vận động cảm giác đều bị ảnh hưởng, điển hình ở đầu chi có cảm giác mang găng - đi tất, liệt mềm (nếu có), phản xạ giảm hoặc mất.

Viêm tủy

Thường thấy ở thanh niên, có ba đặc điểm lớn: liệt, giảm cảm giác, đại tiểu tiện không tự chủ.

Liệt do bệnh cơ

Thường phát ở trẻ khoảng 5 tuổi, biểu hiện lâm sàng: từ từ xuất hiện tứ chi co mất lực và teo, phản xạ gân giảm hoặc mất, không rối loạn cảm giác. Có tiền căn gia đình.

Điều trị

Điều trị bằng thuốc

Thể Thận tinh bất túc:

Pháp trị: Chấn tinh ích tủy, bổ Thận kiện não.

Bài thuốc: “Hữu quy hoàn gia giảm” gồm: Thục địa 15g, Hoài sơn 15g, Thỏ ty tử 9g, Câu kỷ 9g, Nhung giác giao 12g, Quy bản 11g, Tử hà sa 4,5g, Đương quy 15g, Đỗ trọng (sao) 15g.

Thể Can Thận âm hư:

Pháp trị: Tư bổ can thận, tức phong, tiềm dương.

Bài thuốc: “Đại định phong chu gia giảm” gồm Xích thược 12g, Bạch thược 12g, A giao 12g, Quy bản 12g, Sinh địa 12g, Ngũ vị tử 3g, Mẫu lệ 4,5g, Mạch đông 15g, Chích thảo 5g, Kê tử hoàng 1 cái, Miết giáp 15g, Trân châu 30g, Địa long 12g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Dược lý y học cổ truyền

Vai trò

A giao

Vị ngọt, tính bình. Tư âm, bổ huyết

Quân

Quy bản

Ngọt, mặn, hàn. Tư âm, bổ tâm thận

Quân

Miết giáp

Vị mặn, hàn, vào can, phế, tỳ. Dưỡng âm, nhuận kiên, tán kết

Thần

Sinh địa

Hàn, ngọt, đắng. Nuôi thận, dưỡng âm - huyết

Quân

Ngũ vị tử

Chua, mặn, ôn. Cố thận, liễm phế, cố tinh, chỉ mồ hôi. Cường gân ích khí, bổ ngũ tạng.

Thần

Mạch môn

Ngọt, đắng, mát. Nhuận phế, sinh tân

Thần

Kê tử hoàng

Tư âm huyết, tức phong

Thần

Mẫu lệ

Mặn, chát, hơi hàn. Tư âm tiềm dương, hóa đờm cố sáp.

Thần

Bạch thược

Đắng, chua, hơi hàn. Dưỡng huyết, liễm âm. Lợi tiểu, nhuận gan.

Thần - Tá

Xích thược

Đắng, lạnh. Thanh nhiệt, lương huyết

Địa long

Mặn, hàn, vào kinh tỳ, vị, thận. Thanh nhiệt, trấn kinh, lợi tiểu, giải độc

Cam thảo

Ngọt, bình. Bổ tỳ, nhuận phế, giải độc

Sứ

Thể Âm tân hư:

Pháp trị: Tư âm sinh tân.

Bài thuốc: “Tăng dịch thang” gồm Sinh địa 30g, Mạch đông 30g, Huyền sâm 15g, Sơn dược 15g, Sa sâm bắc 12g, Sa sâm nam 12g, Thạch hộc 30g, Thiên hoa phấn 12g.

Thể Ứ tắc não lạc:

Pháp trị: Hoạt huyết hóa uất, tỉnh não thông khiếu.

Bài thuốc: “Thông khiếu hoạt huyết thang” gồm Xích thược 15g, Xuyên khung 6g, Đào nhân 9g, Nhung hươu 0,15g, Đan sâm 15g, Gừng khô 3g, Huỳnh kỳ 60g.

Vị thuốc

Dược lý y học cổ truyền

Vai trò

Xích thược

Đắng, lạnh. Thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết

Quân

Xuyên khung

Cay, ôn. Hoạt huyết, chỉ thống, hành khí, khu phong

Quân

Đào nhân

Đắng, ngọt, bình. Phá huyết, hành ứ, nhuận táo, hoạt trường

Quân

Đan sâm

Đắng, lạnh, vào kinh tâm, tâm bào. Hoạt huyết, khử ứ, điều kinh, thanh nhiệt.

Quân

Can khương

Ôn trung tán hàn

Nhung hươu

Ngọt, ôn. Sinh tinh, bổ tủy, ích huyết.

Thần

Huỳnh kỳ

Ngọt, ấm, vào tỳ phế. Bổ khí, thăng dương khí của tỳ, chỉ hãn, lợi thủy.

Thần

Thể Đàm thấp nội tắc:

Pháp trị: Kiện tỳ hóa đàm, tức phong tỉnh não.

Bài thuốc: “Hoàng liên ôn đờm thang” gồm Hoàng liên 3g, Bán bạ chế 9g, Đờm tinh 3g, Tích thực 9g, Trúc nhự 9g, Bạch truật (sao) 9g, Thiên ma 15g, Phục linh 15g, Xương bồ 3g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Dược lý y học cổ truyền

Vai trò

Thủy xương bồ

Cay, ôn. Ôn trường vị, kích thích tiêu hóa. Thuốc bổ

Quân

Bạch truật

Ngọt, đắng, hơi ấm. Kiện tỳ, táo thấp, cầm mồ hôi

Quân

Bán hạ

Cay, ôn. Hạ khí nghịch, tiêu đờm

Quân

Chỉ thực

Đắng, chua, hơi hàn. Phá khí, tiêu tích, hóa đờm, trừ bĩ

Quân

Phục linh

Ngọt, nhạt, bình. Lợi thủy, thẩm thấp, bổ tỳ định tâm.

Thần

Thiên ma

Ngọt, cay, hơi đắng, bình. Thăng thanh, giáng trọc, tán phong, giải độc

Hoàng liên

Vị đắng, lạnh. Tả tâm nhiệt. Giải khí bản nhiệt của thiếu âm.

Trúc nhự

Ngọt, hơi lạnh. Thanh nhiệt, lương huyết

Điều trị không dùng thuốc

Nguyên tắc chung trong phục hồi di chứng:

Thông thường phương pháp điều trị không dùng thuốc được sử dụng để phục hồi di chứng bại não. Việc phục hồi di chứng không thể tách rời với tổng trạng chung của trẻ, do đó mà luôn luôn có sự phối hợp giữa điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc cho mục tiêu này.

Trong điều trị không dùng thuốc di chứng của bại não, cần chú ý đến hệ thống kỳ kinh bát mạch vì như phần cơ chế bệnh sinh y học cổ truyền đã nêu. Bệnh bại não có quan hệ chặt chẽ đến tình trạng của tiên thiên và hệ thống thận. Và các kỳ kinh đều bắt nguồn từ hệ thống thận - bàng quang. (Thiên Động du, sách Linh khu có đoạn: “Xung mạch là biển của 12 kinh, cùng với đại lạc của kinh Túc thiếu âm, khởi lên từ bên dưới của thận (khởi vu thận hạ) …”. Thiên Bản du, sách Linh khu có đoạn: “Mạch nhâm và đốc bắt nguồn từ thận và thông với âm dương của Trời đất”. Những mạch âm kiểu, dương kiểu, âm duy và dương duy xuất phát tuần tự từ những huyệt Chiếu hải, Thân mạch, Trúc tân, Kim môn thuộc hệ thống thận - bàng quang.

Trong toàn bộ hệ thống kỳ kinh vận dụng vào điều trị, cần chú ý đặc biệt đến mạch Đốc.

Phương pháp áp dụng cụ thể:

Tác động đến mạch đốc: tùy tình hình thực tế, có thể tác động bằng nhiều cách khác nhau (cuộn da, xoa vuốt, gõ Mai hoa …).

Huyệt sử dụng theo di chứng:

Rối loạn tâm thần: Bách hội, Nội quan, Thần môn, An miên.

Liệt cổ - vai lưng: Phong phủ, Phong trì, Thiên trụ.

Liệt chi trên: Kiên tĩnh, Kiên ngung, Khúc trì, Xích trạch, Liệt khuyết, Hợp cốc, Lao cung, Bát tà.

Liệt chi dưới: Hoàn khiêu, Âm lăng, Dương lăng, Ủy trung, Độc tỵ, Thừa sơn, Giải khê, Dũng tuyền, Bát phong.

Nói khó: Á môn, Nhĩ môn, Liêm tuyền, Thiên đột, Phế du.

Nguồn: Internet.
Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/benhhocdongy/y-hoc-co-truyen-bai-nao-dong-y/)
1  ... Tiếp » 

Phù bạch huyết: dấu hiệu triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán điều trị

Phù bạch huyết: dấu hiệu triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán điều trị
Hệ bạch huyết là rất quan trọng để giữ cơ thể khỏe mạnh. Lưu thông dịch bạch huyết giàu protein trong cơ thể, thu thập vi khuẩn, virus và các sản phẩm chất thải

Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ITP

Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ITP
Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát hay còn gọi là xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hay vô căn là một rối loạn đông cầm máu có thể dẫn đến dễ bầm tím hoặc chảy máu (xuất huyết).

Tìm hiểu về Bệnh Thalassemia

Bệnh Viêm phế quản cấp

BS nội tiết: Bị tiểu đường không cần ăn kiêng khổ sở, chỉ cần thay đổi thứ tự món ăn là ổn

BS nội tiết: Bị tiểu đường không cần ăn kiêng khổ sở, chỉ cần thay đổi thứ tự món ăn là ổn
Bác sĩ nội tiết khuyên bệnh nhân tiểu đường cách điều chỉnh thứ tự món ăn trong bữa ăn hàng ngày để phòng và chữa tiểu đường. Đây là thông tin tuyệt vời mà bạn không nên bỏ qua.

BS nội tiết: Bị tiểu đường không cần ăn kiêng khổ sở, chỉ cần thay đổi thứ tự món ăn là ổn

BS nội tiết: Bị tiểu đường không cần ăn kiêng khổ sở, chỉ cần thay đổi thứ tự món ăn là ổn
Bác sĩ nội tiết khuyên bệnh nhân tiểu đường cách điều chỉnh thứ tự món ăn trong bữa ăn hàng ngày để phòng và chữa tiểu đường. Đây là thông tin tuyệt vời mà bạn không nên bỏ qua.

Điều gì xảy ra khi nội tiết bị rối loạn?

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An: Phấn đấu đạt bệnh viện tuyến tỉnh hạng I hoàn chỉnh

7 dấu hiệu điển hình cảnh báo bệnh rối loạn nội tiết: Cần kiểm tra sớm để điều chỉnh ngay

Nam giới mọc râu quá nhanh có phải có vấn đề về nội tiết hay không: Hãy nghe BS phân tích

Ebola Triệu chứng Xét nghiệm và Chẩn đoán bệnh Ebola

Ebola Triệu chứng Xét nghiệm và Chẩn đoán bệnh Ebola
Ebola là gì? Các triệu chứng thường gặp? Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Ebola? Hướng dẫn xét nghiệm và chẩn đoán nhiễm virus Ebola.

Ebola là gì Triệu chứng và cách phòng chống virus Ebola

Ebola là gì Triệu chứng và cách phòng chống virus Ebola
Ebola là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Ebola gây nên. Nguồn lây bệnh, biểu hiện và những biện pháp phòng chống bệnh Ebola.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue

Bệnh nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma Toxoplasmosis

Thuốc điều trị HIV và AIDS

Tìm hiểu về Bệnh sốt rét Malaria

Cảnh báo nguy cơ suy thận nếu ăn nhiều quẩy chiên

Cảnh báo nguy cơ suy thận nếu ăn nhiều quẩy chiên
Quẩy chiên là một món ăn được nhiều người ưa thích bởi hương vị của nó kèm theo độ giòn tan bất tận. Tuy nhiên, quẩy chiên có chứa lượng muối nhôm nếu ăn nhiều và thường xuyên có thể làm ảnh hưởng xấu đến chức năng của thận, thậm chí gây suy thận.

Ăn gì để không thiếu vitamin A?

Ăn gì để không thiếu vitamin A?
Vitamin A là loại vitamin tan trong dầu mỡ có tác dụng tăng cường miễn dịch, làm tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn,

Ứng phó với ngộ độc thực phẩm trong mùa mưa lũ

Có nên cho trẻ ăn trứng mỗi ngày?

Mùa thu, ăn gì để giải độc?

Người bệnh tiểu đường có nên dùng dầu dừa?

Chăm sóc răng cho trẻ

Chăm sóc răng cho trẻ
Răng của trẻ bắt đầu phát triển dưới nướu trước cả khi chúng ta có thể nhìn thấy. Khoảng 6 tháng sau khi trẻ sinh ra, bạn có thể nhìn thấy chiếc răng đầu tiên. Đó chỉ mới là bước khởi đầu cho những nụ cười sẽ đi theo suốt cả đời người.

Chẻ lưỡi và đeo trang sức trong miệng

Chẻ lưỡi và đeo trang sức trong miệng
Một vài người thích tạo dựng hình ảnh cá nhân bằng cách chẻ lưỡi và xỏ lỗ trong miệng, tuy nhiên cách tạo dựng phong cách như thế này có thể đưa đến một số ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Chẻ lưỡi và đeo khuyên ở những vị trí như lưỡi, môi, má hoặc lưỡi gà (mảnh mô nhỏ treo ở phía sau của miệng) có thể gây nguy hiểm.

Sức khỏe răng miệng trong thai kỳ

Mang lại nụ cười bằng hàm răng giả

Hôi miệng: những điều cần biết

Bệnh đau miệng và sưng miệng thường gặp

Nguyên nhân và phương pháp giảm đau bụng kinh

Nguyên nhân và phương pháp giảm đau bụng kinh
Hầu như các bạn gái khi đến chu kỳ kinh nguyệt hay mắc phải chứng đau bụng kinh. Tuy nhiên không phải bạn gái nào cũng hiểu rõ nguyên nhân và cách điều trị đau bụng kinh.

Mẹo nhỏ giúp giảm đau ngực khi mang thai

Mẹo nhỏ giúp giảm đau ngực khi mang thai
Một số mẹo nhỏ như chườm lạnh, thoa kem, mặc áo ngực khi ngủ, tắm nước ấm có thể giúp giảm đau ngực trong suốt giai đoạn mang thai

Làm thế nào để thoát chứng trầm cảm sau sinh

Xoa bóp cải thiện sức khỏe cho phụ nữ có thai

Nữ giới và bài học bảo vệ vùng kín

7 dấu hiệu bạn mặc sai cỡ áo ngực

Bộ phận này dày lên, phụ nữ nguy cơ mắc ung thư tử cung

Bộ phận này dày lên, phụ nữ nguy cơ mắc ung thư tử cung
Khi đi khám, bác sĩ phát hiện niêm mạc tử cung của bà M. dày gấp 5 lần bình thường, được chẩn đoán ung thư, phải cắt bỏ toàn bộ tử cung.

Người đàn ông chết vì ung thư gan dù chưa từng uống rượu, hút thuốc

Người đàn ông chết vì ung thư gan dù chưa từng uống rượu, hút thuốc
Trong suốt cuộc đời, nam bệnh nhân 37 tuổi chưa từng sử dụng rượu hay thuốc lá. Nhưng thói quen ăn uống đã khiến anh nhiễm bệnh.

Người phụ nữ 15 năm chiến đấu với ung thư máu

Bé trai 12 tuổi mất vì ung thư dạ dày do vi khuẩn lây qua bữa ăn

Triệu chứng ban đêm của bệnh ung thư nguy hiểm với đàn ông

Các dấu hiệu ung thư phụ khoa không được phụ nữ để ý

Bệnh Đau đa cơ dạng thấp

Bệnh Đau đa cơ dạng thấp
Đau đa cơ dạng thấp là tình trạng rối loạn viêm gây đau và cứng cơ, thường xảy ra ở vai, cổ, cánh tay và vùng bẹn

Thông tin về Bệnh Sarcoidosis

Thông tin về Bệnh Sarcoidosis
Bệnh sarcoidosis (sarcoidosis) là hậu quả sự phát triển các ổ viêm nhỏ tại nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể - thường nhất ở phổi, hạch bạch huyết, mắt và da.

Phản vệ và sốc phản vệ Triệu chứng và cách điều trị

Viêm động mạch Takayasu

Thông tin về Bệnh xơ cứng bì

Tìm hiểu thông tin Bệnh gút

Rối loạn cương dương: Cảnh báo đỏ cho bệnh tim mạch

Rối loạn cương dương: Cảnh báo đỏ cho bệnh tim mạch
Có thể nhiều phái mạnh không biết, nhưng chứng rối loạn cương dương và bệnh tim mạch có quan hệ khá mật thiết với nhau. Theo dõi thông tin sau đây để...

Giảm người chết vì Covid-19 bằng thuốc tim mạch

Giảm người chết vì Covid-19 bằng thuốc tim mạch
Giới chuyên gia cho rằng thuốc tim mạch có thể ngăn ngừa biến chứng ở người nhiễm nCoV nghiêm trọng, giảm tỷ lệ tử vong.

Phình động mạch chủ bụng

Thông tin về bệnh Suy tim

Thông tin Bệnh động mạch vành

Tìm hiểu Bệnh Rối loạn nhịp tim