MangYTe

Tiêu hóa - Gan mật hôm nay

Là một chuyên khoa thuộc khối lâm sàng, giữ chức năng khám chữa tổng hợp các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và các cơ quan phụ trợ tiêu hoá. Chuyên khoa Tiêu hóa - Gan mật bao gồm 2 chuyên khoa nhỏ là Nội Tiêu hóa - Gan mật và Ngoại Tiêu hóa - gan mật

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất gồm nhóm thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton và thuốc chẹn thụ thể H2
Mục lục

các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất gồm nhóm thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton và thuốc chẹn thụ thể h2. những loại thuốc này có tác dụng ức chế sự bài tiết quá mức của dạ dày và trung hòa axit. ngoài ra thuốc còn có tác dụng hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn hp và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày…

Thông tin về công dụng, liều dùng, hướng dẫn sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Việc tăng tiết quá mức sẽ làm phát sinh tình trạng dư axit dạ dày. ngoài ra nếu không được kiểm soát, tình trạng này có thể kéo theo nhiều bệnh lý nghiêm trọng như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày… chính vì thế bên cạnh việc thiết lập lối sống khoa học và ăn uống lành mạnh, sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày theo sự hướng dẫn của bác sĩ là điều cần thiết.

Thông thường để giảm tiết và trung hòa axit dạ dày, bệnh nhân sẽ được sử dụng ba nhóm thuốc là thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton và thuốc chẹn thụ thể h2. trong đó những loại thuốc thường được sử dụng gồm:

1. Thuốc Omeprazol

Thuốc omeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (ppis). loại thuốc này có tác dụng ức chế sự bài tiết của dạ dày và trung hòa axit. tác dụng này được thành lập là do omeprazol có khả năng ức chế có phục hồi kali adenosin triphosphatase – enzym hydro (còn được gọi là bơm proton) ngay tại tế bào viền của dạ dày. tác dụng của thuốc được chứng minh là nhanh, kéo dài nhưng có hồi phục. sau 4 ngày sử dụng, thuốc sẽ đạt tác dụng tối đa.

Chỉ định

Thuốc Omeprazol được chỉ định cho những trường hợp sau:

    Dư thừa axit dịch vị trong dạ dày

Chống chỉ định

Không dùng Omeprazol cho những trường hợp sau:

    Mẫn cảm với thành phần của thuốc

Cách sử dụng thuốc Omeprazol

Thuốc Omeprazol được sử dụng bằng đường miệng do thuốc được bào chế ở dạng viên.

Liều dùng

Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, liều dùng Omeprazol ở mỗi bệnh nhân không giống nhau.

liều dùng thuốc omeprazol cho bệnh nhân bị dư axit dạ dày, viêm dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản

    Liều khuyến cáo: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Thời gian dùng thuốc từ 4 – 8 tuần.
  • Liều duy trì: Uống 20mg/ lần/ ngày.

liều dùng thuốc omeprazol cho bệnh nhân bị dư axit dạ dày và có vết loét

    Loét dạ dày (liều khuyến cáo): Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Sử dụng thuốc liên tục trong 8 tuần.
  • Loét tá tràng (liều khuyến cáo): Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Sử dụng thuốc liên tục trong 4 tuần.

Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng thuốc Omeprazol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

Tác dụng phụ thường gặp

    Chóng mặt

Tác dụng phụ ít gặp

    Rối loạn cảm giác

Tác dụng phụ hiếm gặp

    Phù ngoại biên, đổ mồ hôi, quá mẫn

Giá bán tham khảo

Thuốc Omeprazol đang được bán với giá 36.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 20mg.

Thuốc Omeprazol có tác dụng ức chế sự bài tiết của dạ dày và trung hòa axit

2. Thuốc Pantoprazole

Thuốc pantoprazole nằm trong danh sách các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. đây là một loại thuốc ức chế bơm proton xuất hiện trên bề mặt tế bào thành dạ dày. loại thuốc này thường được dùng trong điều trị những bệnh lý, vấn đề xảy ra ở thực quản và dạ dày bằng cách giảm tiết axit vào lòng dạ dày và giảm lượng axit trong dạ dày.

Tác dụng ức chế dạ dày tiết axit của thuốc pantoprazole được duy trì ngay cả khi dạ dày gặp vấn đề và bị kích thích bởi bất kỳ tác nhân nào.

Chỉ định của Pantoprazole

Thuốc Pantoprazole được chỉ định cho những trường hợp sau:

    Loét tá tràng, loét dạ dày

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Pantoprazole cho những người quá mẫn cảm với dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

    Hội chứng tăng tiết acid có thể tái phát khi đột ngột ngưng sử dụng thuốc.

Cách sử dụng thuốc Pantoprazole

    Nuốt trọn một viên thuốc với nước, không làm vỡ viên thuốc, nhai hoặc bẻ thuốc.

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc Pantoprazole như sau:

liều dùng thuốc pantoprazole cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản

    Liều khuyến cáo: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài trong 4 tuần.
  • Liều duy trì: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày.

liều dùng thuốc pantoprazole cho bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính

    Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân bị loét tá tràng

    Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài từ 2 – 4 tuần.

liều dùng thuốc pantoprazole cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn helicobacter pylori

    Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối), dùng kết hợp với thuốc kháng sinh.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison (tăng tiết acid bệnh lý)

    Liều khởi đầu: 80mg/ ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Pantoprazole điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do dùng NSAIDs

    Liều khuyến cáo: Uống 20mg/ lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ từ việc sử dụng thuốc Pantoprazole

Tác dụng phụ thường gặp

    Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt

Tác dụng phụ ít gặp

    Suy nhược

Giá bán tham khảo

Thuốc Pantoprazole đang được bán với giá 34.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 40mg.

Thuốc Pantoprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton xuất hiện trên bề mặt tế bào thành dạ dày

3. Thuốc Cimetidine

Thuốc Cimetidine thuộc nhóm thuốc kháng thụ thể H2 histamin. Loại thuốc này có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào dạ dày. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, ức chế tiết dịch acid khi đói cả ngày và đêm của dạ dày.

Chỉ định 

Thuốc Cimetidine được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:

    Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tiến triển

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Cimetidine cho những người bị mẫn cảm với hoạt chất Cimetidin. Ngoài ra cần tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Cách sử dụng

Thuốc Cimetidine được dùng bằng đường tiêm và uống. Tổng liều dùng không quá 2,4 gram mỗi ngày dù sử dụng ở đường nào. Đối với đường uống, nên uống thuốc vào ban ngày, uống trước lúc đi ngủ hoặc/ và uống vào bữa ăn.

Liều dùng thuốc Cimetidine

Thuốc Cimetidine được sử dụng với liều như sau:

liều dùng thuốc cimetidine cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản

    Liều khuyến cáo: Dùng 400mg/ lần x 4 lần/ ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Cimetidine cho bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison

    Liều khuyến cáo: Dùng 400mg/ lần x 4 lần/ ngày.
  • Liều tối đa: 2,4 gram/ ngày.

Liều dùng thuốc Cimetidine cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa trên do stress

    Liều khuyến cáo: Cho qua ống thông dạ dày hoặc uống 200 – 400mg hoặc dùng 200mg/ lần tiêm tĩnh mạch, cách 4 – 6 giờ 1 lần.

liều dùng thuốc cimetidine cho người lớn bị loét dạ dày tá tràng dẫn đến chảy máu tiêu hóa

    Liều khuyến cáo: Tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 2 phút) 200mg, tiêm nhắc lại mỗi 4 – 6 giờ.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc Cimetidine:

Tác dụng phụ thường gặp

    Tiêu chảy

Tác dụng phụ ít gặp

    Chứng bất lực khi dùng liều cao

Tác dụng phụ hiếm gặp

    Chẹn nhĩ – thất tim, mạch nhanh, mạch chậm

Giá bán tham khảo

Thuốc Cimetidine đang được bán với giá 115.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 300mg.

Thuốc Cimetidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào dạ dày

4. Thuốc Lansoprazol

Thuốc lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. loại thuốc này có tác dụng điều trị dài ngày cho những trường hợp tăng tiết dịch vị tiêu hóa bệnh lý như tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết, hội chứng zollinger – ellison. ngoài ra lansoprazol còn được sử dụng để điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng.

Chỉ định

Thuốc Lansoprazol được sử dụng để điều trị cho những trường hợp sau:

    Viêm thực quản có trợt loét ở những trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản

Chống chỉ định 

Không sử dụng thuốc Lansoprazol cho những trường hợp sau:

    Phụ nữ mang thai, đặc biệt mang thai 3 tháng đầu

Cách sử dụng

Dùng thuốc Lansoprazol bằng đường miệng.

Liều dùng thuốc Lansoprazol

Thuốc Lansoprazol được sử dụng với liều dùng như sau:

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị viêm thực quản

    Liều khuyến cáo: Dùng 30mg/ lần/ ngày. Sử dụng liên tục từ 4 – 8 tuần.
  • Liều duy trì: Dùng 15mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị loét dạ dày

    Liều khuyến cáo: Dùng 15 – 30mg/ lần/ ngày trước bữa ăn sáng. Sử dụng liên tục từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị loét tá tràng

    Liều khuyến cáo: Dùng 15mg/ lần/ ngày cho đến khi khỏi bệnh hoặc dùng trong 4 tuần.

Liều dùng Lansoprazol phối hợp với Clarithromycin và Amoxicillin cho bệnh nhân bị loét tràng thể hoạt động nhiễm H. pylori

    Phối hợp 3 thuốc: Dùng 30mg Lansoprazol kết hợp với 1gram Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, dùng mỗi ngày 2 lần, liên tục từ 10 – 14 ngày. Nên sử dụng thuốc trước mỗi bữa ăn.
  • Phối hợp 2 thuốc: Dùng 30mg Lansoprazol kết hợp với 1gram Amoxicillin, dùng mỗi ngày 3 lần, liên tục 14 ngày. Nên sử dụng thuốc trước mỗi bữa ăn.
  • Liều duy trì sau khi loét tá tràng đã khỏi: Dùng 15mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison

    Liều khởi đầu: Dùng 60mg/ lần/ ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
  • Liều duy trì: Dùng từ 15 – 180mg/ ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc Lansoprazol gồm:

Tác dụng phụ thường gặp

    Đau đầu

Tác dụng phụ ít gặp

    Mệt mỏi

Giá bán tham khảo

Thuốc Lansoprazol đang được bán với giá 47.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 30mg.

Thuốc Lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton

5. Thuốc Ranitidine

Thuốc ranitidine là thuốc đối kháng thụ thể histamin h2. thuốc có khả năng làm giảm nhanh lượng acid dịch vị sau khi tiết ra, làm liền vết loét dạ dày tá tràng và phòng ngừa bệnh tái phát. ngoài ra thuốc ranitidine còn có tác dụng ức chế hoạt động tăng tiết dịch vị quá mức và kiểm soát hội chứng zollinger – ellison.

Thuốc Ranitidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào vách, ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, histamin và giảm tiết dịch acid cả ngày lẫn đêm.

Chỉ định

Thuốc Ranitidine được sử dụng để điều trị những bệnh lý và tình trạng sau:

    Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính

Chống chỉ định

Những người có tiền sử bị ứng với thành phần của thuốc không được khuyến cáo sử dụng Ranitidine.

Cách sử dụng thuốc Ranitidine

Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, thuốc Ranitidine được sử dụng bằng đường uống hoặc dùng để tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp và truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng thuốc Ranitidine

Thuốc Ranitidine được sử dụng với liều dùng như sau:

liều dùng thuốc ranitidine cho bệnh nhân bị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính

    Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị viêm dạ dày

    Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 6 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị loét do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid

    Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 8 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị loét tá tràng

    Liều khuyến cáo: Dùng 300mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho trẻ em bị loét tá tràng

    Liều khuyến cáo: Dùng 2 – 4mg/ kg trọng lượng/ lần x 2 lần/ ngày. Uống tối đa 300mg/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 150mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.

Liều dùng Ranitidine phối hợp với Metronidazol và Amoxicillin cho bệnh nhân bị loét tràng có nhiễm H. pylori

    Phối hợp 3 thuốc: Dùng 300mg Ranitidine, dùng 1 lần/ ngày vào buổi tối hoặc uống 150mg Ranitidine/ lần x 2 lần/ ngày, kết hợp với 750mg Amoxicillin, uống 3 lần/ ngày và 500mg Metronidazol, dùng 3 lần/ ngày. Sử dụng liên tục 14 ngày.
  • Phối hợp 2 thuốc: Dùng 400mg Ranitidin bismuth citrat, 2 lần/ ngày kết hợp với 750mg Amoxicillin, uống 4 lần/ ngày hoặc dùng 250mg Clarithromycin, 4 lần/ ngày. Sử dụng liên tục 14 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Ranitidine

Tác dụng phụ của thuốc Ranitidine gồm:

Tác dụng phụ thường gặp

    Chóng mặt

Tác dụng phụ ít gặp

    Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu

Tác dụng phụ hiếm gặp

    Phản ứng quá mẫn gồm co thắt phế quản, mề đay, phù mạch, sốt choáng phản vệ, đau khớp, đau cơ

Giá bán tham khảo

Thuốc Ranitidine đang được bán với giá 320.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 300mg.

Thuốc Ranitidine giúp giảm nhanh lượng acid dịch vị được tiết ra, làm liền vết loét dạ dày tá tràng và phòng ngừa bệnh tái phát

6. Thuốc Famotidin

Thuốc famotidin là một trong các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. thuốc có tác dụng làm giảm quá trình tăng tiết acid và làm giảm nồng độ acid dạ dày ở cả ban ngày lẫn ban đêm. loại thuốc này thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể histamin h2.

Chỉ định

Thuốc Famotidin được chỉ định cho những trường hợp sau:

    Loét tá tràng hoạt động

Chống chỉ định

Không dùng Famotidin khi bị dị ứng với các thành phần của thuốc.

Cách sử dụng thuốc Famotidin

Thuốc Famotidin chủ yếu được sử dụng bằng đường uống. Có thể truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm tĩnh mạch chậm cho những bệnh nhân bị loét tá tràng dai dẳng, quá tăng tiết acid hoặc không uống được. Có thể được sử dụng với thuốc chống acid với mục đích giảm đau khi cần. Sử dụng phối hợp thuốc kháng sinh và thuốc chống acid để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.

Liều dùng thuốc

Liều sử dụng thuốc Famotidin như sau:

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị loét tá tràng cấp tính

    Liều khuyến cáo: Dùng 40mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ. Sử dụng thuốc kéo dài trong 4 tuần.
  • Liều duy trì: Dùng 20mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ.

liều dùng famotidin cho người lớn bị loét dạ dày lành tính (cấp tính)

    Liều khuyến cáo: Dùng 40mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ.

liều dùng famotidin cho người lớn bị trào ngược dạ dày thực quản

    Liều khuyến cáo: Sử dụng 20mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị viêm thực quản có trợt loét kèm theo tình trạng trào ngược

    Liều khuyến cáo: Sử dụng 20 – 40mg/ lần x 2 lần/ ngày. Sử dụng thuốc kéo dài 12 tuần.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị nhiễm Helicobacter pylori

    Liều khuyến cáo: Sử dụng 40mg Famotidin/ lần trước khi ngủ, kết hợp với 750mg Amoxicillin/ lần x 3 lần/ ngày và 500mg Metronidazol/ lần x 3 lần ngày và Sucralfat hoặc/ và Bismuth citrat.

Tác dụng phụ của thuốc Famotidin

Những tác dụng phụ có thể gặp trong thời gian sử dụng thuốc Famotidin:

Tác dụng phụ thường gặp

    Chóng mặt

Tác dụng phụ ít gặp

    Mệt mỏi

Giá bán tham khảo

Thuốc Famotidin đang được bán với giá 78.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 40mg.

Thuốc Famotidin là một trong các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

7. Thuốc Nizatidine

Thuốc Nizatidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của thành dạ dày, ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, cafein, histamin và giảm tiết dịch acid cả ngày lẫn đêm.

Hoạt tính kháng thụ thể H2 của loại thuốc này có tác dụng thuận nghịch. Khả năng ức chế bài tiết acid dịch vị của thuốc Nizatidine khi có kích thích tương tự như Ranitidin, mạnh hơn gấp 4 đến 10 lần so với thuốc Cimetidin.

Tùy theo liều dùng, thuốc Nizatidine có khả năng gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin. Nguyên nhân là do thuốc làm giảm thể tích bài tiết acid dịch vị.

Chỉ định

Sử dụng Nizatidine cho những trường hợp sau:

    Loét tá tràng tiến triển

Chống chỉ định

    Những người có tiền sử dị ứng với thuốc Nizatidine hoặc những loại thuốc kháng thụ thể H2 khác.

Cách sử dụng thuốc Nizatidine

Thuốc Nizatidine được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch hoặc dùng đường uống.

Liều dùng thuốc Nizatidine

Liều dùng thuốc Nizatidine như sau:

liều dùng thuốc nizatidine cho người lớn bị loét dạ dày – tá tràng lành tính tiến triển

    Liều khuyến cáo: Uống 300mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn dự phòng loét tá tràng tái phát

    Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài đến 1 năm.

liều dùng thuốc nizatidine cho người lớn bị trào ngược dạ dày thực quản

    Liều khuyến cáo: Uống 10mg/ lần x 2 lần/ ngày
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài khoảng 12 tuần.

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn bị khó tiêu

    Liều khuyến cáo: Dùng 75mg/ lần/ ngày, dùng thuốc trong 14 ngày.
  • Liều tối đa: 150mg/ ngày.

Liều dùng thuốc Nizatidine phòng ngừa triệu chứng ợ chua, khó tiêu, nóng ngựa cho người bệnh trên 12 tuổi

    Liều khuyến cáo: Dùng 75mg/ lần trước khi ăn từ 30 – 60 phút
  • Liều tối đa: 150mg/ ngày, dùng thuốc không quá 2 tuần.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể xuất hiện trong thời gian chữa bệnh với thuốc Nizatidine:

Tác dụng phụ thường gặp

    Viêm da tróc vảy, ngứa, phát ban

Tác dụng phụ ít gặp

    Nổi mày đay

Tác dụng phụ hiếm gặp

    Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, chóng mặt

Giá bán tham khảo

Thuốc Nizatidine đang được bán với giá 80.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 150mg.

Thuốc Nizatidine ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, cafein, histamin

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, hướng dẫn sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. mặc dù có khả năng kiểm soát tốt bệnh lý nhưng những loại thuốc này đều có thể gây tác dụng phụ và những rủi ro không mong muốn. vì thế người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi đã được thăm khám và có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. không tùy tiện dùng thuốc, không sử dụng thuốc dài ngày hoặc cao hơn liều dùng quy định để tránh gây nguy hiểm.

Xem thêm

thực hư hiệu quả bài thuốc sơ can bình vị tán chữa trào ngược dạ dày

khám phá 5 ưu điểm tạo nên sự khác biệt của bài thuốc chữa trào ngược dạ dày được tin dùng nhất hiện nay

bài thuốc chữa đau dạ dày được giới nghệ sĩ tin tưởng hàng đầu

vtv2 giới thiệu giải pháp chữa bệnh dạ dày trào ngược trong chương trình vì sức khỏe người việt

Xem thêm

Chữa trào ngược dạ dày hiệu quả tại đơn vị UY TÍN SỐ 1 hiện nay

Chữa khỏi trào ngược, thoát khỏi biến chứng với bài thuốc chữa đau dạ dày tốt nhất hiện nay

Nguồn: Thuốc dân tộc (https://thuocdantoc.vn/benh/cac-thuoc-trung-hoa-axit-da-day)
1  ... Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY