MangYTe

Bài thuốc dân gian hôm nay

Hoa hướng dương: món ăn, bài Thuốc vào dịp Tết

Theo Đông y, hoa hướng dương vị ngọt, tính ấm, không độc, có công dụng trừ phong, minh mục, làm sáng mắt. Thường dùng để trị các chứng bệnh như: đầu choáng mắt hoa, phù mặt, nặng mặt, đau răng, vân vân.
Mục lục

Những ngày chuẩn bị Tết cổ truyền, ngoài mứt, trái cây, người ta còn có thú chưng hoa: Mai, Anh đào, vân vân, và cả Hướng dương. Ngoài việc chưng cho đẹp những Tết, toàn cây Hướng dương còn được tận dụng làm Thuốc khá tốt.

1. Lá hướng dương.

Lá hướng dương thường dùng để trị cao huyết áp.

Bài 1: Trị sốt và ức chế tụ khuẩn vàng: dùng 20 đến 40g lá hướng dương, sắc uống.

Bài 2: Trị cao huyết áp: dùng 30g lá hướng dương khô, hoặc 60g lá hướng dương tươi, 30g thổ ngưu tất, sắc nước uống thay trà.

2. Lõi thân và cành cây hướng dương.

Lõi cành cây hướng dương có tác dụng, trị chứng tiểu ra máu, sỏi đường tiết niệu, tiểu tiện không thông, vân vân.

Bài 1: Trị ho gà: dùng 15 đến 30g lõi thân và cành cây hướng dương, giã nát hãm nước sôi, thêm đường trắng, uống trong ngày.

Bài 2: Trị viêm phế quản mạn tính: lõi cành hướng dương, lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, cho thêm chút nước lọc, rồi ép lấy nước uống, có thể pha thêm một ít đường, hoặc sắc uống.

Bài 3: Trị viêm phế quản mạn tính: đài hoa hướng dương 1 đến 2 cái, sắc uống với một chút đường phèn.

Bài 4: Trị hen suyễn: đài hoa hướng dương tươi 30 đến 60g, sắc kỹ rồi bỏ bã, cho thêm chút đường phèn, chia uống 2 lần trong ngày.

Bài 5: Trị hen suyễn: cành hướng dương lượng vừa đủ, sắc uống khi đói.

Bài 6: Trị hen suyễn: cành hướng dương 15g, cam thảo 6g, sắc uống.

Bài 7: Trị sỏi thận, sỏi đường tiết niệu: dùng khoảng 1m lõi thân cây hướng dương, cắt khúc, sắc nước uống ngày 1 thang, dùng liên tục trong 1 tuần.

Bài 8: Trị sỏi thận, sỏi đường tiết niệu: dùng khoảng 60cm lõi thân và cành hướng dương, 60g rễ rau cần cạn, sắc uống ngày 1 thang, liên tục trong nhiều ngày.

Bài 9: Trị viêm đường tiết niệu và sỏi tiết niệu: lõi cành hướng dương 15g, sắc uống.

Bài 10: Trị táo bón: lấy lõi cành hoa hướng dương, sấy khô, đốt thành than, rồi tán bột, mỗi ngày uống chừng 6g với nước ấm.

3. hoa hướng dương.

Theo Đông y, hoa hướng dương, vị ngọt, tính ấm, không độc, có công dụng, trừ phong, minh mục, làm sáng mắt. Thường dùng để trị các chứng bệnh như: đầu choáng mắt hoa, phù mặt, nặng mặt, đau răng, vân vân.

Bài 1: Trị đầu đau: đài hoa hướng dương 30 đến 60g, sắc uống.

Bài 2: Trị đau đầu, ù tai, đau răng, đau gan, đau bụng, đau khớp, viêm vú và tăng huyết áp: dùng 30 đến 90g cụm hoa hướng dương, sắc uống.

Bài 3: Trị hoa mắt chóng mặt: đài hoa hướng dương 30 đến 60g, sắc uống hoặc lấy dịch chiết, luộc với 2 quả trứng gà ăn. Cũng dùng hoa hướng dương tươi 60g, hầm với thịt gà ăn.

Bài 4: Trị hen suyễn: cánh hoa hướng dương phơi khô trong bóng râm, thái nhỏ thành sợi, rồi quấn thành điếu, hút như hút Thuốc lá.

Bài 5: Trị hen suyễn: hoa hướng dương 12g, rửa sạch, giã nát, hòa thêm chút đường phèn rồi uống.

Bài 6: Trị viêm loét *m đ*o: dùng 60g hoa hướng dương khô, sắc lấy nước ngâm, rửa *m đ*o hàng ngày.

Bài 7: Trị bỏng, nước sôi, bỏng lửa: hoa và lá hướng dương, sấy khô, tán bột mịn, trộn với dầu thực vật, bôi lên vùng da bị bỏng lửa rất tốt.

Bài 8: Trị ban sởi mà sởi mọc chậm: dùng lượng hoa hướng dương vừa đủ, sắc lấy nước, để nguội bớt rồi lấy khăn tẩm, chườm suốt dọc cột sống và vùng bụng ngực, cho đến khi ban sởi nổi đều thì thôi.

Bài 9: Trị hành kinh đau bụng: dùng 40 đến 50g hoa hướng dương nấu nước, gia thêm ít đường, uống trong ngày.

Bài 10: Trị hành kinh đau bụng: hạt hướng dương 20 đến 30g, sơn tra 30g đem sao đen tán nhuyễn, rồi hãm với nước sôi, cho thêm vào ít đường, để dùng trong ngày. Nên dùng trước chu kỳ kinh vài ngày, độ 2 đến 3 ngày, dùng liên tiếp 3 đến 4 chu kỳ, nhiều người cho kết quả tốt.

Bài 11: Trị bế kinh, tắt kinh: lấy 100 đến 200g móng heo đem sao cho phồng lên, rồi nấu chung với 20 đến 30g cành hướng dương, để dùng trong ngày.

Bài 12: Trị tai ù do thận hư: đài hoa hướng dương 15g, hà thủ ô 6g, thục địa 9g, sắc uống.

Bài 13: Trị viêm loét dạ dày tá tràng: đài hoa hướng dương 60g, sắc uống, hoặc đem hầm với dạ dày heo 1 cái, làm canh ăn.

Bài 14: Trị xuất huyết dạ dày: đài hoa hướng dương 1 cái, sắc uống.

Bài 15: Trị viêm đường tiết niệu và sỏi tiết niệu: đài hoa hướng dương 1 cái, sắc uống.

4. Hạt hướng dương.

Một hoa hướng dương có thể cho đến hơn 1000 hạt. Ngày nay, hướng dương được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia, và dầu hướng dương, làm từ hạt, đã trở thành một trong những loại dầu, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng của hạt hướng dương.

Theo Đông y, hạt hướng dương có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng an thần, chữa tinh thần uất ức, thần kinh suy nhược, chán ăn, đau đầu do suy nhược, đi lỵ ra máu, sởi không mọc được.

Trong Đông y, hạt hướng dương được sử dụng như một liệu pháp thảo dược, điều trị cho chứng rối loạn gan và loét dạ dày. Hạt hướng dương cũng phòng ngừa viêm khớp, bệnh tim và nhiều bệnh khác.

Trong hạt hướng dương, nhiều nhất là vitamin E, không chỉ giúp cho việc làm đẹp, mà còn ngăn ngừa tiến trình lão hóa. Các thành phần trong loại hạt này, có thể thúc đẩy quá trình tái sinh tế bào, bước đầu thu được hiệu quả, trong trị liệu thần kinh suy nhược, mất ngủ, vân vân.

Hạt hướng dương có giá trị dinh dưỡng khá cao, chứa dầu béo, protein, caroten, canxi, sắt, phospho và nhiều loại vitamin. Việc mỗi ngày ăn một nắm hạt hướng dương, sẽ giúp tăng cường trí nhớ, ngăn ngừa lão hóa, giúp bạn kéo dài sức khỏe và tuổi thanh xuân.

Hạt hướng dương góp phần, phòng ngừa các bệnh mỡ trong máu cao, nhờ tác dụng làm giảm cholesterol. Trên động vật thí nghiệm, nó giúp tăng cường miễn dịch, để chống trực khuẩn lao. Hạt hướng dương có thể sử dụng để trị một số bệnh như: giun kim, ăn hạt sống, kiết lỵ ra máu, đau đầu do suy nhược.

Lượng magie trong hạt hướng dương cũng khá cao. Ngoài việc giúp giảm huyết áp, magie còn có thể, làm giảm mức độ tiến triển nặng của bệnh suyễn, phòng ngừa chứng đau nửa đầu, giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ.

Selen trong hạt hướng dương là khoáng chất, có thể giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, nhờ vào việc ngăn chặn phản ứng hóa học, tạo ra các gốc tự do có thể dẫn đến ung thư, ức chế sự phát triển của khối u, đồng thời làm chậm tiến triển ung thư ở những người đang mắc bệnh.

Tăng sức khỏe tim mạch: ăn hạt hướng dương, cũng có lợi cho chức năng hoạt động bình thường của hệ thống tim mạch. Chất beatine có trong hạt hướng dương, giúp hạn chế sự sản xuất của homocysteine, một amino acid sulfuric, chịu trách nhiệm phát triển các vấn đề như: huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch, bệnh mạch vành, vân vân. Nó cũng chứa arginine, một acid amin đóng vai trò quan trọng, trong việc củng cố các mạch máu và động mạch của cơ thể.

Bài 1: Trị đau đầu, váng đầu: lấy hạt hướng dương đã bỏ vỏ, chừng 30 đến 40g, gà mái 1 con, làm sạch, bỏ ruột, hầm cùng hạt hướng dương. Ăn thịt gà và hạt hướng dương, uống nước.

Bài 2: Trị kiết lỵ ra máu: lấy hạt hướng dương đã bỏ vỏ 30g, đổ nước đun sôi, hãm trong một giờ, sau cho đường phèn vào uống.

Bài 3: Trị giun kim: hạt hướng dương sống, mỗi ngày cần ăn sống, bỏ vỏ, một nắm, không ăn hạt hướng dương đã chín, vì sẽ kém hiệu quả.

5. Vỏ hạt hướng dương.

Bài 1: Trị cao huyết áp: hạt hướng dương bỏ vỏ sao qua, tán bột, mỗi ngày uống 6g trước khi đi ngủ.

Bài 2: Trị tai ù do thận hư: vỏ hạt hướng dương 9 đến 15g, sắc uống.

6. Rễ cây hướng dương.

Rễ hướng dương có công dụng chữa các chứng đau ngực sườn, đau do viêm loét dạ dày, tá tràng, đại tiểu tiện không thông thoáng, tổn thương do trật đả, vân vân.

Bài 1: Trị huyết áp cao: rễ hướng dương 60g, thái vụn, sắc uống.

Bài 2: Trị viêm loét dạ dày tá tràng: rễ hướng dương sấy khô, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 6g.

Hoặc dùng rễ hướng dương 15g, tiểu hồi hương 9g, sắc uống.

Bài 3: Trị đau tức vùng thượng vị, ăn không tiêu: dùng rễ cây hoa hướng dương, tiểu hồi hương, hạt mùi, mỗi vị 6 đến 10g, sắc nước uống.

Bài 4: Trị táo bón: dùng rễ cây hoa hướng dương giã nát, lọc lấy nước cốt, hòa với mật ong. Mỗi lần uống 15 đến 30g, ngày uống 2 đến 3 lần.

Bài 5: Trị tinh hoàn sưng đau: dùng 30g rễ cây hoa hướng dương, sắc với đường đỏ uống.

Bài 6: Trị viêm đường tiết niệu và sỏi tiết niệu: rễ hướng dương tươi 30g sắc uống.

Bài 7: Trị phù thũng, tiểu tiện không thông: rễ hướng dương 15g, vỏ bí đao 30g, sắc uống hằng ngày.

Lưu ý: phụ nữ có thai, không được dùng các vị Thuốc lấy từ cây hoa hướng dương, vì có thể gây sảy thai.

Lương y: HOÀNG DUY TÂN.

Nguồn: Internet
Donate ủng hộ chúng tôi duy trì và phát triển
1 Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY