MangYTe

Cây thuốc quanh ta hôm nay

Huyết áp và bệnh tăng huyết áp: tác dụng, chỉ định, cách dùng liều lượng, chống chỉ định

Một yếu tố quan trọng trong tăng huyết áp là lòng các động mạch nhỏ và mao mạch thu hẹp lại. Phần lớn không tìm được nguyên nhân tiên phát của tăng huyết áp
Mục lục

Huyết áp

Vai trò của thận trong kiểm tra thể tích tuần hoàn:

Khi áp lực tưới máu cho thận bị giảm, sẽ có sự phân phối lại máu trong thận, kèm theo làm giảm áp lực mao mạch thận và hoạt tính giao cảm (thông qua receptor β) dẫn đến sản xuất renin từ đó tăng sản xuất angiotensin, gây ra:

- Co mạch.

- Kích thích sản xuất aldosteron làm giữ Na và nước.

Bệnh tăng huyết áp

Tăng huyết áp thường được chia thành hai loại:

- Tăng huyết áp thứ phát: khi huyết áp tăng chỉ là một triệu chứng của những tổn thương ở một cơ quan như: thận, nội tiết, tim mạch, não... Điều trị nguyên nhân, huyết áp sẽ trở lại bình thường.

- Tăng huyết áp nguyên phát: khi nguyên nhân chưa rõ, lúc đó được gọi là bệnh tăng huyết áp.

Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp rất phức tạp. Huyết áp phụ thuộc vào lưu lượng của tim và sức cản ngoại vi. Hai yếu tố này lại phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khác, như hoạt động của hệ thần kinh trung ương và thần kinh thực vật, của vỏ và tuỷ thượng thận, của hormon chống bài niệu (ADH), của hệ renin - angiotensin - aldosteron, của tình trạng cơ tim, tình trạng thành mao mạch, khối lượng máu, thăng bằng muối và thể dịch v.v...

Một yếu tố quan trọng trong tăng huyết áp là lòng các động mạch nhỏ và mao mạch thu hẹp lại. Phần lớn không tìm được nguyên nhân tiên phát của tăng huyết áp, vì vậy phải dùng Thu*c tác động lên tất cả các khâu của cơ chế điều hòa huyết áp để làm giãn mạch, giảm lưu lượng tim dẫn đến hạ huyết áp (xem hình). Tất cả đều là Thu*c chữa triệu chứng và nhiều Thu*c đã được trình bày trong các phần có liên quan.

Các loại Thu*c điều trị tăng huyết áp

Phân loại các Thu*c hạ huyết áp theo vị trí hoặc cơ chế tác dụng:

Thu*c lợi niệu: làm giảm thể tích tuần hoàn.

- Nhóm thiazid

- Thu*c lợi niệu quai.

Thu*c huỷ giao cảm.

- Tác dụng trung ương: methyldopa, clonidin.

- Thu*c liệt hạch: trimethaphan.

- Thu*c phong toả nơron: guanethidin, reserpin

- Thu*c chẹn β: propranolol, metoprolol

- Thu*c huỷ α: prazosin, phenoxybenzamin

Thu*c giãn mạch trực tiếp.

- Giãn động mạch hydralazin, minoxidil, diazoxid.

- Giãn động mạch và tĩnh mạch: nitroprussid.

Thu*c chẹn kênh calci.

- Nifedipin, felodipin, nicardipin, amlodipin.

Thu*c ức chế enzym chuyển angiotensin.

- Captopril, enalapril, ramipril.

Thu*c đối kháng tại receptor angiotesin II.

- Losartan, Irbesartan.

Nguồn: Internet.
Mạng Y Tế
Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/duocly/huyet-ap-va-benh-tang-huyet-ap/)

Tin cùng nội dung

    Dữ liệu đang được cập nhật, vui lòng quay lại sau!
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY