Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

Phác đồ điều trị các vấn đề thường gặp ở trẻ sinh non

Trẻ đẻ non thường kém dung nạp sữa và có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt với trẻ đủ tháng, do đó cần chú ý đặc biệt đến thành phần, năng lượng, thể tích, đường cho ăn.
Mục lục

Nhận định chung

Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là trẻ đẻ non khi trẻ sinh ra < 37 tuần thai (259 ngày), sơ sinh rất non khi < 33 tuần thai và sơ sinh cực non khi < 28 tuần thai. Trẻ sơ sinh “có thể sống” bắt đầu từ 22 tuần thai hoặc cân nặng < 500g.

Trẻ đẻ non chiếm khoảng 5% trẻ sơ sinh, sơ sinh cực non chiếm 1-1,5%.

Thường ghi nhận các nguyên nhân sau:

Phụ nữ < 16 tuổi hoặc trên 35 tuổi.

Đa thai.

Nhiễm trùng: nhiễm trùng trong tử cung, viêm màng ối,mẹ nhiễm trùng đường tiểu, cúm, sốt vàng…

Ối vỡ non.

Tai biến chảy máu: khối máu tụ sau nhau, nhau bong non, nhau tiền đạo.

Đa ối.

Bất thường tử cung: hở eo cổ tử cung, dị tật tử cung.

Bệnh lý mạch máu nhau: nhau tiền đạo, suy dinh dưỡng bào thai.

Suy thai (thiếu ôxy).

Mẹ tiểu đường.

Bất đồng Rhesus.

Bệnh lý mẹ nặng: tim, hô hấp, ung thư, chấn thương…

Tình trạng kinh tế xã hội thấp: được tính bằng thu nhập gia đình, trình độ học thức, vùng địa lý, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp.

Các vấn đề thường gặp ở trẻ sinh non

Hô hấp

Có thể có các biểu hiện sau:

Suy hô hấp nặng tại phòng sinh do kém thích nghi sau đẻ.

Hội chứng suy hô hấp cấp do thiếu Surfactant và chưa trưởng thành phổi.

Cơn ngừng thở do trung tâm hô hấp chưa trưởng thành.

Loạn sản phổi, bệnh Winson-Mikity và bệnh phổi mãn tính do sinh non.

Thần kinh

Trẻ đẻ non có nguy cơ cao đối với các vấn đề thần kinh:

Ngạt chu sinh.

Xuất huyết nội sọ.

Tim mạch

Hạ huyết áp:

+ Giảm thể tích.

+ Rối loạn chức năng tim.

+ Giãn mạch do nhiễm trùng huyết

Còn ống động mạch.

Huyết học

Thiếu máu.

Tăng bilirubin máu.

Dinh dưỡng

Trẻ đẻ non thường kém dung nạp sữa và có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt với trẻ đủ tháng, do đó cần chú ý đặc biệt đến thành phần, năng lượng, thể tích, đường cho ăn.

Dạ dày ruột

Trẻ đẻ non có nguy cơ cao viêm ruột hoại tử.

Chuyển hóa

Thường gặp là rối loạn chuyển hóa glucose và canxi.

Thận

Thận chưa trưởng thành có đặc tính là tỷ lệ lọc của cầu thận thấp, cũng như chưa có khả năng xử lý nước, điện giải.

Điều hòa thân nhiệt

Dễ bị hạ thân nhiệt và tăng thân nhiệt.

Miễn dịch

Do thiếu hụt các phản ứng hóc môn và tế bào, trẻ đẻ non có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn trẻ đủ tháng.

Mắt

Bệnh võng mạc có thể phát triển ở trẻ đẻ non < 32 tuần và cân nặng.

Nguồn: Internet.


Nguồn: Internet
Từ khóa: trẻ sinh non

Chủ đề liên quan:

thường gặp trẻ sinh non vấn đề
1  ... Tiếp » 

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm
Tạo hình khớp có ghép sụn sườn tự thân: Rạch da. Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp. Cố định hai hàm. Lấy xương sụn sườn. Ghép xương sụn. Đặt dẫn lưu kín có áp lực, khâu đóng theo lớp. Điều trị kháng sinh toàn thân.

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp
Gãy xương gò má cung tiếp là tình trạng tổn thương gãy, gián đoạn xương gò má cung tiếp. Nguyên nhân có thể do: Tai nạn giao thông. Tai nạn lao động. Tai nạn sinh hoạt.

Phác đồ điều trị gãy xương hàm trên

Phác đồ điều trị gãy xương hàm dưới

Phác đồ điều trị viêm quanh Implant

Phác đồ điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị ung thư sàn miệng

Phác đồ điều trị ung thư lưỡi

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt vòm miệng

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt dưới hàm

Phác đồ điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị viêm tuyến nước bọt dưới hàm do sỏi

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ
Thanh quản và khí quản là cơ quan nhô ra phía trước nhiều nhất nên dễ bị thương tổn nhất. Nguyên nhân: cắt cổ tự tử, dao đâm, trâu húc, tai nạn giao thông, hoả khí... Tổn thương giải phẫu bệnh.

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt
Xử trí vết thương phần mềm. Cần thực hiện càng sớm càng tốt sau chấn thương. Trong thời gian chờ phẫu thuật, vết thương cần được giữ ẩm bằng cách dùng gạc thấm đẫm huyết thanh phủ lên vết thương.

Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt

Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng)

Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng

Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản

Phác đồ điều trị nang rò giáp lưỡi

Phác đồ điều trị nang và rò túi mang IV (rò xoang lê)

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang II

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang

Phác đồ điều trị ung thư hạ họng

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra
Nếu không được điều trị bệnh tiến triển càng ngày càng nặng. Da dần dần thâm, khô, dày, bong vảy liên tục. Các biểu hiện nội tạng sẽ nặng dần lên nhất là rối loạn tiêu hoá và đau dây thần kinh ngoại biên.

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)
Bệnh da nghề nghiệp tồn tại từ lâu. Tuy nhiên, tác giả người Ý Bernardino Ramazzii (1633-1714) là người đầu tiên mô tả các bệnh da liên quan đến các nghề nghiệp khác nhau.

Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin

Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis)

Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis)

Phác đồ điều trị rám má (Chloasma)

Phác đồ điều trị sạm da

Phác đồ điều trị bệnh bạch biến (Vitiligo)

Phác đồ điều trị bệnh Sarcoidosis

Phác đồ điều trị viêm da đầu chi ruột (Acrodermatitis enteropathica)

Phác đồ điều trị bệnh vảy cá (Ichthyosis)

Phác đồ điều trị dị sừng nang lông (Follicular dyskeratosis)

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh
Chăm sóc, quản lý tốt thai nghén để dự phòng trẻ đẻ non, đẻ ngạt. Đảm bảo môi trường chăm sóc trẻ phải có nhiệt độ 25 - 280C, không có gió lùa, thời gian tắm trẻ < 10 phút, tã lót quần áo trẻ phải được làm ấm trước khi mặc.

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh
Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho Peniciline hoặc Ampiciline phối hợp với Getamycine hoặc Amikacine. Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kháng Ampiciline (E.coli, Enterobacter) chọn: Claforn, Ceftriaxone, Imepenem phối hợp Aminoside.

Phác đồ chăm sóc trẻ non tháng

Phác đồ điều trị vô sinh nữ

Phác đồ điều trị rối loạn mãn kinh và tiền mãn kinh

Phác đồ điều trị vô kinh

Phác đồ điều trị rong kinh rong huyết

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Phác đồ điều trị ung thư niêm mạc tử cung

Phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung

Phác đồ điều trị u nguyên bào nuôi

Phác đồ điều trị chửa trứng

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)
Ngày nay, người ta còn phát hiện thấy nhiều trường hợp mắc schistosomiasis ở cả những nước không có yếu tố dịch tễ do tình trạng di cư và khách tham quan du lịch.

Phác đồ điều trị sán lá phổi

Phác đồ điều trị sán lá phổi
Biện pháp dự phòng bệnh tốt nhất là chỉ ăn, uống đồ đã nấu chín. Rửa sạch tay, đồ dùng đun nấu ngay sau khi tiếp xúc với cá, tôm, cua sống, hoặc thịt của những động vật có nguy cơ bị sán lá.

Phác đồ điều trị nấm phổi

Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi

Phác đồ điều trị bệnh Sacoit

Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ

Định hướng phác đồ điều trị u trung thất nguyên phát

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi

Phác đồ điều trị tràn khí màng phổi

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ
Các hợp chất Phospho hữu cơ khi vào cơ thể sẽ gắn với AChE dẫn đến phosphoryl hoá và làm mất hoạt tính của AChE. Hậu quả là acetylcholin tích tụ và kích thích liên tục các receptor ở hậu synap gây lên hội chứng cường cholinergic là bệnh cảnh chính của ngộ độc phospho hữu cơ.

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp
Biến chứng sớm, trực tiếp hôn mê, suy hô hấp, tụt huyết áp, hạ thân nhiệt, hạ đường máu, chấn thương, sặc phổi, viêm phổi, tiêu cơ vân, suy thận, viêm dạ dày, rối loạn nước, điện giải, toan máu.

Phác đồ điều trị ngộ độc cồn Methanol công nghiệp

Phác đồ điều trị ngộ độc ma túy nhóm Opi

Phác đồ điều trị ngộ độc khí carbon monoxide (CO)

Phác đồ điều trị ngộ độc Cyanua

Phác đồ điều trị ngộ độc các chất gây Methemoglobin

Phác đồ điều trị ngộ độc Amphetamin

Phác đồ điều trị ngộ độc Aconitin

Phác đồ điều trị ngộ độc nọc cóc

Phác đồ điều trị dị ứng dứa

Phác đồ điều trị ngộ độc lá ngón

Phác đồ điều trị thiếu máu bằng Erythopoietin ở bệnh thận mãn

Phác đồ điều trị thiếu máu bằng Erythopoietin ở bệnh thận mãn
Thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn dẫn đến gia tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong. Điều trị thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn là một trong những mục tiêu quan trọng trong điều trị bảo tồn và điều trị thay thế.

Phác đồ điều trị thiếu máu ở bệnh thận mãn

Phác đồ điều trị thiếu máu ở bệnh thận mãn
Thiếu máu gây tăng tỷ lệ tử vong, tăng phì đại thất trái và suy tim xung huyết, tăng tốc độ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối. Kết quả một nghiên cứu cho thấy, nguy cơ tử vong tăng lên 3 lần với mỗi 10g/l Hb giảm đi (trong khoảng 90-130g/l).

Phác đồ điều trị suy thận cấp

Phác đồ điều trị tổn thương thận cấp

Phác đồ điều trị tăng huyết áp trong bệnh thận mạn

Phác đồ điều trị tăng kali máu trong bệnh thận

Phác đồ điều trị bệnh thận đa nang

Phác đồ điều trị nang đơn thận

Phác đồ điều trị viêm tuyến tiền liệt cấp

Phác đồ điều trị viêm ống kẽ thận cấp

Phác đồ điều trị viêm niệu đạo cấp không do lậu

Phác đồ điều trị viêm bàng quang cấp