Bài giảng sinh lý bệnh hôm nay

Sinh lý bệnh soi sáng công tác dự phòng và điều trị: qúa trình bệnh lý, cơ chế bệnh sinh, hoạt động cơ quan tổ chức

Sự hiểu biết về vai trò của nguyên nhân và điều kiện gây bệnh sẽ giúp cho việc đề ra kế hoạch phòng bệnh đúng.
Mục lục

Người ta có thể gây bệnh thực nghiệm và điều trị thực nghiệm trước khi ứng dụng vào lâm sàng, do đó hiểu rõ mối quan hệ giữa bệnh nguyên và bệnh sinh, hiểu rõ cơ chế phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh mà thầy thuốc biết khi nào cần điều trị. Có nhiều biện pháp điều trị như điều trị triệu chứng, điều trị nguyên nhân..v.v.

Biện pháp điều trị triệu chứng chỉ sử dụng khi chẩn đoán nguyên nhân chưa rõ và khi biểu hiện bệnh lý quá mạnh có thể ảnh hưởng đến sinh mạng bệnh nhân như đau quá có thể gây sốc, sốt cao gây co giật ở trẻ em.v.v. Tuy nhiên không nên quá lạm dụng vì nhiều khi có hại hơn có lợi và cũng chỉ là biện pháp đối phó.

Điều trị nguyên nhân là đúng nhất vì đánh vào yếu tố gây bệnh. Song cũng có nhiều bệnh hiện nay chưa rõ nguyên nhân hoặc như trong nhiều bệnh có nguyên nhân đã rõ nhưng khi bệnh hình thành thì có thể diễn biến mạnh hơn, nguy hiểm cho người bệnh thì cần phải sử dụng khái niệm dự phòng trong điều trị tức là thông qua quy luật diễn biến nhất định của bệnh lý (sinh lý bệnh học của bệnh) mà đề ra những biện pháp điều trị thích đáng ngăn cản hoặc hạn chế những diễn biến xấu có hại.

Sự hiểu biết về vai trò của nguyên nhân và điều kiện gây bệnh sẽ giúp cho việc đề ra kế hoạch phòng bệnh đúng. Có thể phòng bệnh bằng cách tiêu diệt và ngăn ngừa nguyên nhân phát triển, ngăn chặn các điều kiện thuận lợi cho nguyên nhân nảy sinh (môi trường sống, các vectơ truyền bệnh, dinh dưỡng .v.v.), tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Nguồn: Internet.
Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/bgsinhlybenh/sinh-ly-benh-soi-sang-cong-tac-du-phong-va-dieu-tri/)

Chủ đề liên quan:

cơ chế điều trị
1  ... Tiếp » 

Hantavirrus: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Hantavirrus: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán
Virus bị bất hoạt bởi nhiệt, các chất có hoạt tính bề mặt, các dung môi hửu cơ và dung dich thuốc tẩy. Hantavirus phát triển trên nhiều tế bào nuôi cây như tế bào vero

Virus Rubella: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus Rubella: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán
Virus rubella lây truyền qua chất tiết đường hô hấp, virus rubella ít lây hơn so với virus sởi và virus thủy đậu, tuy nhiên bệnh lây dễ dàng ở những nơi đông người

Coronavirus gây bệnh cho người: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus HIV AIDS (human immunodeficiency viruses): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus vêm gan E (hepatitis e virus HEV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus vêm gan D (hepatitis d virus HDV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan C (hepatitis c virus HCV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan B (hepatitis b virus HBV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan A (hepatitis a virus HAV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Các virus sinh khối u: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus dại (rabies virus): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus dengue: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm và khảo sát lâm sàng

Các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm và khảo sát lâm sàng
Soi mẫu máu có thể cung cấp thông tin hữu ích về căn nguyên thiếu máu. Hình thái hồng cầu quan trọng trong việc nhận ra nguyên nhân tan máu, ví dụ bệnh tăng hồng cầu nhỏ, hồng cầu mảnh, hồng cầu hình liềm.

Kỹ năng trình bày một ca bệnh

Kỹ năng trình bày một ca bệnh
Trình bày không phải là để chứng minh bạn đã thấu đáo và đã hỏi tất cả các câu hỏi, nhưng là thời gian để thể hiện bạn thông minh khi tập hợp các yếu tố cần thiết.

Kỹ năng làm bệnh án

Kỹ năng thăm khám người cao tuổi, người tàn tật

Kỹ năng khám bụng, gan, lách, thận

Kỹ năng khám toàn thân

Tiếp cận bệnh nhân khai thác bệnh sử

Nguyên tắc chung tiếp cận ban đầu với bệnh nhân

Bệnh lý suy giảm miễn dịch

Bệnh lý suy giảm miễn dịch
Xuất hiện các kháng thể tự miễn dịch như kháng thể chống tiểu cầu, chống bạch cầu trung tính, kháng thể chống lympho, nhưng lại không phát hiện thấy kháng thể chống nhân và yếu tố dạng thấp.

Truyền máu tự thân và ứng dụng

Truyền máu tự thân và ứng dụng
Phải kiểm tra các thành phần bạch cầu, hồng cầu ly giải trong đơn vị máu, tuy nó không có nguy hại lớn về lâm sàng như truyền máu đồng loài, nhưng khi có hàm lượng cao thì truyền cho người bệnh cũng có thể xảy ra tai biến.

Tai biến do truyền máu và cách xử trí

Nguyên tắc và các bước thực hiện truyền máu lâm sàng

Các chế phẩm máu và sử dụng lâm sàng

Những tiêu chuẩn cho máu an toàn

Bệnh ghép chống chủ do truyền máu (Graft-Versus-Host-Disease = GVHD)

Bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong máu bảo quản

Hệ nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu

Bệnh Hemophilia: rối loạn chảy máu khó cầm

Tăng đông và huyết khối

Hội chứng mất sợi huyết (Đông máu rải rác trong lòng mạch)

Atlas giải phẫu những xoang cạnh mũi (Sinus paranasales): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Atlas giải phẫu những xoang cạnh mũi (Sinus paranasales): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng
Xoang hàm là một hốc nằm trong thân của xương hàm trên, những thành của xoang có thể chỉ là những tấm xương mỏng

Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng
Các xương cuốn mũi hoặc xương xoăn. Thành bên ngoài của các Hốc mũi không phẳng mà gồ ghề do có các xương cuốn. Thực ra đây chỉ là các lá xương

Tổng quan Atlas giải phẫu đầu và cổ: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu tiền đình ốc tai: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu cơ quan thị giác: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu đoan não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu gian não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu thân não tiểu não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu tủy gai: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu đáy chậu và hoành chậu hông: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu phúc mạc: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu cơ quan sinh sản nữ: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Phát thuốc cho bệnh nhân và ghi chép: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Phát thuốc cho bệnh nhân và ghi chép: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống
Lưu ý sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi vì đặc điểm sinh lý cơ thể trên lứa tuổi này ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp thu, chuyển hoá và đào thải thuốc.

Kỹ thuật pha thuốc cho người bệnh: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật pha thuốc cho người bệnh: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống
Điều dưỡng cần phải biết rõ quy trình pha thuốc và thận trọng trong thao tác để có được một bơm tiêm thuốc không bị nhiễm khuẩn và không làm giảm liều lượng của thuốc.

Kỹ thuật đặt kim luồn ngoại vi: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng rửa vết thương sạch: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng rửa vết thương nhiễm khuẩn: kỹ thuật chăn sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng vết thương và cắt chỉ: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật hút đờm rãi: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thở ô xy qua mũi và ống mở khí quản: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật sơ cứu gãy xương: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Các biện pháp cầm máu tạm thời: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật băng: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Rửa tay thường quy phòng ngừa nhiễm khuẩn: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Rối loạn cân bằng toan kiềm trong hồi sức cấp cứu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Rối loạn cân bằng toan kiềm trong hồi sức cấp cứu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức
Khi có hơn một kiểu rối loạn đơn thuần (không có bù) là rối loạn kiểu hỗn hợp. Có thể có đến ba loại rối loạn trong cùng một hoàn cảnh

Điều trị truyền dịch trong cấp cứu hồi sức: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Điều trị truyền dịch trong cấp cứu hồi sức: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức
Khi cần duy trì hoặc vừa duy trì vừa bổ xung bằng tiêm truyền, tổng lượng dịch cần rải đều trong 24 giờ để đảm bảo cơ thể sử dụng được

Các bệnh lý tăng hoặc giảm độ thẩm thấu máu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat): dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất

Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)

Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc cồn Metylic: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc cồn Etylic (rượu): dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Base mạnh: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Kết quả nghiên cứu y học

Kết quả nghiên cứu y học
Chương Kết quả nghiên cứu không được có bất kỳ một sự bình luận, giải thích nào, cũng không có bất kỳ sự so sánh nào với các công trình khác.

Tư liệu và phương pháp nghiên cứu y học

Tư liệu và phương pháp nghiên cứu y học
Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu đặt trước các xét nghiệm điện quang hay sinh học, các yếu tố đánh giá kết quả sớm trước các yếu tố lâu dài.

Đặt vấn đề trong nghiên cứu y học

Tác giả công trình nghiên cứu y học

Đầu đề bài báo y học

Văn phong một bài báo khoa học y học

Các dạng bài viết và bài báo trong y học

Phương pháp viết báo khoa học y học

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp | DIEUTRI

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp | DIEUTRI
Viêm cầu thận cấp ác tính trước kia còn được gọi là viêm cầu thận tiến triển nhanh, Tên gọi này đặc trưng có quá trình tiến triển của bệnh là nhanh, tử vong sớm do suy thận, ít khi qua khỏi trong vòng 6 tháng

Hội chứng thận hư: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Hội chứng thận hư: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa
Hội chứng thận hư đơn thuần nguyên phát nhạy cảm với corticoid thường không có tăng huyết áp, không có suy thận và không tiểu máu. Một số lớn trường hợp không để lại di chứng ở tuổi trưởng thành.

Viêm thận bể thận: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Suy thận cấp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Suy thận mạn: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Chạy thận nhân tạo: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Viêm khớp dạng thấp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Thoái hóa khớp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Bệnh gout: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Thăm khám điều dưỡng bộ máy tiêu hóa: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Loét dạ dày tá tràng: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Ung thư gan giai đoạn cuối: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY