MangYTe

Sức khỏe hôm nay

Thực đơn cho bà mẹ mang thai

Chế độ dinh dưỡng trong suốt thời gian mang thai ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Khi có thai, bạn không nhất thiết phải ăn nhiều hơn trước nhưng bạn cần phải biết bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể cả mẹ và con như: protein, sắt, kẽm…
Mục lục
Chế độ dinh dưỡng trong suốt thời gian mang thai ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Khi có thai, bạn không nhất thiết phải ăn nhiều hơn trước nhưng bạn cần phải biết bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể cả mẹ và con như: protein, sắt, kẽm…

Protein: Khi mang thai người mẹ cần khoảng 70-100g (protid động vật và thực vật). Thiếu protid, người mẹ sẽ bị phù, giảm sức đề kháng, dễ bị nhiễm độc thai nghén. Có hai loại protein: protein động vật có nhiều trong: thịt, cá, trứng, sữa; protein thực vật có nhiều trong các loại họ đậu (đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng).

Hàm lượng hợp lý: khoảng 60g/ngày, từ 3 trong số những loại thực phẩm sau: 1 quả trứng, 100g thịt nấu chín, 240g sữa tách kem, 1 cốc sữa chua, 30g phômai cứng, 2 môi canh bơ hoặc 1/2 bát đậu nấu chín.

Lipid (chất béo): Là nguồn năng lượng quan trọng, giúp bạn chuyển hóa vitamin A, D, E, và K. Tuy nhiên, chất béo cũng cung cấp nhiều kalo, do đó nên hạn chế chất béo.

Hàm lượng hợp lý/ngày: chọn 4 trong số các thức ăn sau đây: 60g phômai, 2 thìa canh bơ, 3/4 bát salad cá ngừ, 1 thìa canh mayonnaise, 100g thịt nạc, 1 quả trứng hoặc lòng đỏ trứng. Khi nấu ăn, nên chọn các loại dầu thực phẩm chứa chất béo không bão hòa cho sức khỏe, bao gồm dầu hạt cải, dầu oliu và các loại dầu lạc. Hạn chế chất béo bão hòa, được tìm thấy trong thịt và sản phẩm sữa, cũng như dầu cọ và dầu dừa.

Canxi: đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng xương răng cho bé.

Hàm lượng hợp lý/ngày: khoảng 1200mg, ăn ít nhất bốn trong số những thực phẩm sau: 24g sữa tách kem, 1 bát rau xanh đậm (rau sống, súp lơ xanh, cải xoăn), 100g cá mòi (hay cá hồi) đóng hộp, 3/4 cốc phômai, 1 cốc sữa chua.

Sắt: giúp vận chuyển ôxy qua máu. Trong thời gian mang thai, người mẹ cần nhiều sắt hơn để cung cấp ôxy cho bào thai. Và thai nhi cũng sử dụng sắt để xây dựng tế bào máu cho riêng mình.

Hàm lượng hợp lý/ngày: phụ nữ mang thai cần gấp đôi lượng sắt. Nên ăn một số loại thực phẩm sau hàng ngày: hoa quả sấy khô, thịt nạc đỏ, đậu đỗ khô và mì ống, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt và rau xanh lá đậm.

Vitamin C: giúp sản xuất collagen, một loại protein cấu trúc để hỗ trợ phát triển xương, sụn, cơ, và mạch máu cho bé. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hoá, có nghĩa là nó giúp ngăn ngừa bệnh tật cho cả mẹ và bé.

Hàm lượng hợp lý/ngày: khoảng 65mg. Bạn có thể ăn: 1 - 2 quả họ cam quýt, 1/2 quả bưởi hoặc 1 cốc dưa hấu, 1/2 bát bắp cải cắt nhỏ hoặc xà lách trộn, 2/3 bát súp lơ xanh nấu chín, 1 quả cà chua.

Axit folic: bổ sung axit folic trước khi thụ thai và giai đoạn đầu của thai kỳ giúp ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh (não, tủy sống); bị sứt môi hay hở vòm miệng.

Hàm lượng/ngày: axit folic có nhiều trong các loại rau xanh, súp lơ xanh, măng tây, thịt bò nạc, cam, lạc. Hiện nay, nhiều hãng thực phẩm cho thêm axit folic vào mỳ ống, bánh mì, ngũ cốc, sữa, bánh quy… Bác sĩ cũng có thể chỉ định cho thai phụ dùng khoảng 0,4mg axit folic/ngày.

Vitamin A: cần thiết cho làn da, xương, và đôi mắt của bé khỏe mạnh; giúp tạo ra các tế bào cho các cơ quan bên trong bé.

Hàm lượng/ngày: khoảng 800mcg, tương đương với bốn phần ăn sau: 4 bát rau xanh, 240g sữa, 1/2 cốc dưa hấu, 1 quả đào lớn, 1 bát rau lá sẫm…

Lưu ý: quá nhiều vitamin A (trên 10.000 IU) có thể có hại cho bạn và bé, vì vậy đừng lạm dụng vitamin A.

Vitamin D: giúp xây dựng xương, mô và răng. Nó cũng giúp cho cơ thể sử dụng tốt canxi và phốtpho.

Hàm lượng/ngày: khoảng 10mcg. Vitamin D có nhiều trong lòng đỏ trứng, cá mòi, cá hồi đóng hộp. Ánh nắng cũng giúp sản xuất vitamin D.

Kẽm: hỗ trợ tăng trưởng của thai nhi. Hàm lượng/ngày: khoảng 20mg. Kẽm có nhiều trong ngũ cốc, thịt, và sữa, cũng như hàu, sò, ốc và hải sản khác.

Chất lỏng, chất xơ: Khi thai lớn bạn thường hay bị táo bón. Để cải thiện tình trạng này bạn hãy ăn nhiều chất xơ để giúp ruột hoạt động tốt. Khẩu phần ăn hàng ngày của bạn nên có các loại thực phẩm cung cấp chất xơ như rau quả tươi sống, cơm và các loại đậu. Khẩu phần hợp lý: 1 lát bánh mỳ, 1 cái bánh ngô, 3 - 4 bát cơm, 1 củ khoai tây, ½ bát ngô nấu chín.

Trong thời gian mang thai bạn không cần điều chỉnh lượng nước uống, trừ khi để theo dõi hàm lượng calorie mà thức uống đó cung cấp. Nước trắng là thức uống tốt nhất, nó giúp hai thận của bạn làm việc hiệu quả và ngăn ngừa táo bón.

Hàm lượng trong ngày: từ 6-8 cốc trong đó có cả sữa, nước quả, nước lọc. Bác sĩ. Nguyễn Hữu Cường
Nguồn: Internet
Từ khóa: bà mẹ mang thai

Chủ đề liên quan:

bà mẹ mang thai mang thai
  • Đa ối khi mang thai

    Đa ối khi mang thai
    Hiện tượng đa ối thường xảy ra ở tuần thứ 30 của thai kỳ, bình thường lượng ối chuẩn là khoảng 1 lít, nhưng khi nước ối vượt qua mức 2 lít, có nghĩa là thai phụ đang bị đa ối.
  • Bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai

    Bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai
    Thủy đậu được coi là bệnh lành tính nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể trở thành một mối lo lớn đối với các bà mẹ trong thời kỳ mang thai vì nó có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
  • Chứng co cơ khi mang thai

    Chứng co cơ khi mang thai
    Co cứng cơ hay chuột rút (vọp bẻ) là biểu hiện thường gặp khi mang thai. Tình trạng này có thể xảy ra trong mọi thời điểm của thai kỳ, nhưng thường gặp vào các tháng cuối.
  • Bệnh ở da khi mang thai

    Bệnh ở da khi mang thai
    Mùa xuân được coi là khoảng thời gian cho hạnh phúc nở hoa kết trái. Trong thời gian mang thai, hầu hết phụ nữ đều có thể xuất hiện bệnh trên da. Trong các bệnh da này, có một số bệnh không ảnh hưởng gì lớn cho mẹ và thai nhi, nhưng cũng có các bệnh da gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
  • Vệ sinh răng miệng khi mang thai

    Vệ sinh răng miệng khi mang thai
    Trong quá trình mang thai do thay đổi về hooc môn, chế độ dinh dưỡng,… nên nhiều thai phụ thường gặp phải những vấn đề về răng miệng như: viêm lợi, sâu răng, mòn răng,… gây phiền toái khó chịu.
  • Dùng thực phẩm khi mang thai

    Dùng thực phẩm khi mang thai
    Khi mang thai, ngoài việc cần được thăm khám và theo dõi định kỳ để có thể xử trí kịp thời, thai phụ cũng cần có chế độ ăn hợp lý. Trong y học cổ truyền có những món ăn giúp an thai, nâng cao sức khỏe…
  • Trước khi mang thai nên tiêm phòng bệnh gì?

    Trước khi mang thai nên tiêm phòng bệnh gì?
    Phụ nữ chuẩn bị mang thai cần tiêm phòng các loại bệnh như: rubella, thủy đậu, viêm gan siêu vi B và một số loại bệnh khác để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh các nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
  • Chứng đau tức ngực khi mang thai

    Chứng đau tức ngực khi mang thai
    Nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng bị đau ngực khi mang thai, hầu hết nguyên nhân đau tức ngực khi mang thai có liên quan đến những thay đổi bình thường của cơ thể và không nguy hiểm.
  • Rối loạn tâm thần thời kỳ mang thai và sau sinh

    Rối loạn tâm thần thời kỳ mang thai và sau sinh
    Rối loạn tâm thần thời kỳ mang thai và sau sinh là một quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa phức tạp diễn ra với các mức độ khác nhau làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người mẹ và đến sự phát triển thể chất cũng như tâm thần của đứa trẻ khi sinh.
  • Phù chân ở những người mang thai, nguy cơ gây giãn tĩnh mạch

    Phù chân ở những người mang thai, nguy cơ gây giãn tĩnh mạch
    Phần lớn những phụ nữ khi mang thai, nhất là vào những tháng cuối của thai kỳ, đều bị phù chân. Chân phù Làm cho việc đi lại trở nên khó khăn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
1  ... Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY