MangYTe

Tài liệu y khoa

Đánh giá sự thay đổi nồng độ Vitamin A & Retinol binding protein ở phụ nữ được bổ sung thực phẩm tự nhiên từ trước và trong khi có thai

Đánh giá sự thay đổi nồng độ Vitamin A & Retinol binding protein ở phụ nữ được bổ sung thực phẩm tự nhiên từ trước và trong khi có thai
  • Mã tin: 1696
  • Ngày đăng: 05/02/2023
  • Gian hàng: mangyte  
  • Khu vực: Hà nội
  • Giá: Liên hệ
Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng Vitamin A (Vit.A) của phụ nữ được bổ sung thực phẩm từ trước khi mang thai đến thời điểm thai 32 tuần. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng 138 phụ nữ 18-30 tuổi chưa từng mang thai sống tại Cẩm Khê, Phú Thọ được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm; Nhóm can thiệp được bổ sung thực phẩm giàu sắt, kẽm, vitamin A, vitamin B12 và folate sẵn có tại địa phương 5 ngày/tuần từ trước khi mang thai đến khi sinh con; nhóm chứng: không bổ sung thực phẩm.

Nội dung Text: Đánh giá sự thay đổi nồng độ Vitamin A & Retinol binding protein ở phụ nữ được bổ sung thực phẩm tự nhiên từ trước và trong khi có thai

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 509 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2021 10. Kennel KA, Drake MT, Hurley DL. Environ. Res. Public Health. 2020; 17:164. Vitamin D Deficiency in Adults: When to doi:10.3390/ijerph17010164 Test and How to Treat. Mayo Clin Proc. 13. Nair R, Maseeh A. Vitamin D: The 2010;85(8):752-758. “sunshine” vitamin. J Pharmacol doi:10.4065/mcp.2010.0138 Pharmacother. 2012;3(2):118-126. 11. Glerup H, Mikkelsen K, Poulsen L, et doi:10.4103/0976-500X.95506 al. Commonly recommended daily intake of 14. Walters JR, Balesaria S, Chavele KM, vitamin D is not sufficient if sunlight et al. Calcium channel TRPV6 expression in exposure is limited. J Intern Med. human duodenum: different relationships to 2000;247(2):260-268. doi:10.1046/j.1365- the vitamin D system and aging in men and 2796.2000.00595.x women. J Bone Miner Res. 2006;21:1770– 12. Ushashree Divakar, 1777. Thirunavukkarasu Sathish , Michael 15. Ng SY, Bettany-Saltikov J, Cheung IYK, Soljak, et al. Prevalence of Vitamin D Chan KKY. The Role of Vitamin D in the Deficiency and Its Associated Work-Related Pathogenesis of Adolescent Idiopathic Factors among Indoor Workers in a Multi- Scoliosis. Asian Spine J. 2018;12(6):1127- Ethnic Southeast Asian Country. Int. J. 1145. doi:10.31616/asj.2018.12.6.1127. ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ VITAMIN A & RETINOL-BINDING PROTEIN Ở PHỤ NỮ ĐƯỢC BỔ SUNG THỰC PHẨM TỰ NHIÊN TỪ TRƯỚC VÀ TRONG KHI CÓ THAI Nguyễn Thị Diệp Anh*, Hoàng Thu Nga1, Phí Ngọc Quyên1, Từ Ngữ2, Phạm Thiện Ngọc3, Lê Bạch Mai2, Janet King4, Henri Diren4 TÓM TẮT 18 sung thực phẩm từ trước khi mang thai đến thời Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả cải thiện tình điểm thai 32 tuần. Đối tượng và phương pháp: trạng Vitamin A (Vit.A) của phụ nữ được bổ Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng 138 phụ nữ 18-30 tuổi chưa từng mang thai sống 1 Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia, tại Cẩm Khê, Phú Thọ được phân ngẫu nhiên vào 2 Hội Dinh dưỡng Việt Nam, 2 nhóm; Nhóm can thiệp được bổ sung thực 3 Đại học Y Hà Nội, phẩm giàu sắt, kẽm, vitamin A, vitamin B12 và 4 Viện Nghiên cứu –Bệnh Viện Nhi Ockland, Đại folate sẵn có tại địa phương 5 ngày/tuần từ trước học California Hoa Kỳ khi mang thai đến khi sinh con; nhóm chứng: Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Diệp Anh không bổ sung thực phẩm. Hiệu quả can thiệp Email: diepanhnin@gmail.com được đánh giá bằng các chỉ số: Vit.A, Retinol- Ngày nhận bài: 25.11.2021 Binding Protein (RBP) tại các thời điểm trước Ngày phản biện khoa học: 27.11.2021 khi mang thai, thai 16 tuần và thai 32 tuần. Kết Ngày duyệt bài: 30.11.2021 123

HỘI NGHỊ KHOA HỌC LẦN THỨ XXIV CỦA HỘI HÓA SINH Y HỌC HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH PHÍA BẮC quả: Tại thời điểm thai 32 tuần (T32), tỷ lệ phụ higher than that prior to supplementation (1,1 nữ có nồng độ Vit.A thấp ở nhóm can thiệp μmol/L) with p

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 509 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2021 bổ sung thực phẩm tự nhiên để cải thiện tình 0,80; ta có =1.96 và = 0,84. trạng vi chất của mẹ và kết quả thai nghén Thay vào công thức, cỡ mẫu tính được là còn ít [5]. Do vậy, nhóm tác giả tiến hành 44 đối tượng, cộng thêm 20% bỏ cuộc cỡ nghiên cứu can thiệp bổ sung thực phẩm giàu mẫu tính được cho một nhóm là 53. Thực tế dinh dưỡng sẵn có tại địa phương cho phụ nữ nghiên cứu đã triển khai với cỡ mẫu của mỗi từ trước khi mang thai cho tới khi sinh tại nhóm là 69. Tổng số phụ nữ đã tham gia của huyện Cẩm Khê Phú Thọ, nhằm cải thiện 2 nhóm là 138 đối tượng. tình trạng Vit.A trên nhóm đối tượng này. 2.2. Phương pháp nghiên cứu: - Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU can thiệp có đối chứng. 2.1. Đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu can thiệp, đối tượng Tiêu chuẩn lựa chọn được chia ngẫu nhiên vào một trong hai - Phụ nữ tuổi từ 18 đến 30. Mới đăng ký nhóm: kết hôn và dự định có con ngay. Hiện tại • Nhóm 1 can thiệp: Nhóm phụ nữ không mang thai. Sinh sống tại 29 xã của được bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng từ huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ. khi đăng ký tham gia nghiên cứu cho đến khi Tiêu chuẩn loại trừ sinh con. - Phụ nữ đã có con. Phụ nữ đang mang • Nhóm chứng: Nhóm phụ nữ không thai. được ăn bổ sung thực phẩm. - Phụ nữ có dự định đi làm ăn xa nhà hoặc Thực phẩm sử dụng trong can thiệp là phụ nữ hiện có chồng đi làm xa trong thời những thực phẩm sẵn có tại địa phương gồm gian dài hoặc không sống cùng với chồng. thịt lợn, gan lợn, tiết lợn, tôm, trứng vịt lộn - Phụ nữ có vấn đề về sức khỏe tâm thần, và rau theo mùa được xây dựng thành 10 giảm sút trí nhớ. thực đơn quay vòng. Mỗi thực đơn trung Thời gian nghiên cứu: bình cung cấp khoảng 15 (mg) sắt, 5 (mg) Triển khai nghiên cứu tại cộng đồng, từ kẽm, 600 (mg) vitamin A, 9 (mg) Vitamin B12 tháng 1 năm 2012 đến tháng 9 năm 2015 và 400 (μg) folate. Năng lượng của khẩu Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu phần bổ sung không vượt quá 200 so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm trong Kcal/ngày. Đối tượng được ăn thực phẩm bổ nghiên cứu có đánh giá nhiều lần theo thời sung hàng ngày trừ cuối tuần và các ngày lễ gian [6]. tết. Đối tượng ăn thực phẩm bổ sung tại các điểm quy định của mỗi xã, không ăn ở nhà. Người tổ chức ăn giám sát, cân lại thực phẩm Trong đó: n: là số thời điểm đánh giá, n = không ăn hết và ghi vào sổ theo dõi ăn hàng 3; ρ là tương quan giả định giữa các lần đo ngày. Đối tượng không đến ăn 10 ngày liên tiếp hoặc ăn 1 năm mà không có thai bị loại lặp lại, ước tính 0,87; σ: phương sai giả khỏi nghiên cứu. định chung giữa hai nhóm, σ= 0,07 dựa vào Thu thập thông tin, nhân trắc, khẩu nghiên cứu trước [7]; (μ1 – μ2) = 0,04 là kỳ phần: phỏng vấn thông tin dựa vào bộ câu vọng sự khác biệt trung bình giữa hai hỏi thiết kế sẵn. Đo cân nặng, chiều cao. nhóm. Với độ tin cậy 95% và lực mẫu là Dụng cụ đo được trang bị mới và giống nhau 125

HỘI NGHỊ KHOA HỌC LẦN THỨ XXIV CỦA HỘI HÓA SINH Y HỌC HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH PHÍA BẮC ở các xã. Sử dụng kỹ thuật hỏi ghi khẩu phần III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ăn 24 giờ qua trong 2 ngày không liên tiếp 3.1 .Thông tin chung của đối tượng tại tại 3 thời điểm ban đầu khi chưa có thai (T0), thời điểm ban đầu thai 16 tuần (T16), thai 32 tuần (T32). Tại thời điểm tham gia nghiên cứu có đủ Thu thập mẫu máu: Mẫu máu được thu 138 đối tượng. Tới thời điểm T32 có 122 đối thập tại 3 thời điểm: T0; T16 và T32. Máu tĩnh mạch được lấy vào buổi sáng khi đói, cho tượng thu thập được đầy đủ chỉ tiêu nghiên vào ống không có chất chống đông. Ly tâm cứu. Độ tuổi trung bình của đối tham gia ống máu ở 3000 vòng trong 10 phút, tách lấy nghiên cứu là (21,6 ± 2,9) tuổi với BMI huyết thanh chia vào các ống eppendof. Bảo trung bình là (19,9 ± 1,9). Trung bình nồng quản mẫu ở - 200C, tại trung tâm Y tế huyện độ Vit.A và RBP tương ứng là (1,65 ± 0,47) trong 2 tuần. Sau 2 tuần, mẫu được vận μmol/L và (1,12 ± 0,40) µmol/L. Năng lượng chuyển về Viện Dinh dưỡng và bảo quản ở - trung bình trong khẩu phần của đối tượng 800C cho đến khi phân tích. Định lượng các chỉ số hóa sinh: khoảng 1773 (1562; 1980) kcal với trên 80% Vitamin A huyết thanh: được định lượng đối tượng không đáp ứng đủ khuyến nghị dựa trên phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (NCKN). Khẩu phần Vit.A của đối tượng (LC MS) tại phòng thí nghiệm của Bevital – trung bình khoảng 482,5 (283,9; 688,2) µg Na Uy. Retinol-binding protein (RBP): được với trên 69% đối tượng không đáp ứng đủ định lượng dựa trên phương pháp ELISA tại NCKN Vit.A. Không thấy sự khác biệt về Viện Dinh dưỡng Quốc Gia. các chỉ số tuổi; BMI; thành phần các chất Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng vitamin dinh dưỡng và các chỉ số hóa sinh giữa 2 A: - Vit.A thấp khi nồng độ Vit.A trong nhóm tại thời điểm ban đầu, với p>0,05 huyết thanh < 1,05 (µmol/L). trong tất cả các trường hợp. - Thiếu Vit.A khi nồng độ Vit.A huyết 3.2 Hiệu quả bổ sung thực phẩm lên thanh < 0,7 (µmol/L) hoặc nồng độ RBP < tình trạng Vit.A của phụ nữ trong thai kỳ 0,7 (µmol/L). Nồng độ Vit.A và RBP của hai nhóm 2.3. Phân tích số liệu: Sử dụng phần nghiên cứu trước và trong thai kỳ được trình mềm STATA 14.2 MP để phân tích bày trong bảng 1 Bảng 1: So sánh nồng độ Vitamin A và RBP của 2 nhóm trong thai kỳ Nhóm can thiệp Nhóm chứng Trung bình ± SD a T0 (n=69) 1,59 ± 0,38 1,68 ± 0,77b Vit.A T16 (n=61) 1,71 ± 0,31a,b 1,75 ± 0,71c (μmol/L) T32 (n=61) 1,54 ± 0,34b 1,51 ± 0,55b,c T0 (n=69) 1,10 ± 0,37b,d 1,16 ± 0,48 RBP T16 (n=61) 1,27 ± 0,44b,c 1,27 ± 0,60 (μmol/L) T32 (n=61) 1,52 ± 0,67 c,d 1,34 ± 0,48 126

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 509 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2021 Số liệu được trình bày: (trung bình ± SD). thai 32 tuần so với trước khi có thai ở nhóm Sử dụng t-test để so sánh giá trị giữa hai can thiệp (p>0,05) trong khi ở nhóm chứng, nhóm ở cùng thời điểm nghiên cứu hoặc t- nồng độ Vit.A trung bình khi thai 32 tuần test ghép cặp để so sánh giá trị giữa các thời (1,51 µmol/L) thấp hơn so với trước khi có điểm) trong cùng một nhóm (T0 với T16; T0 thai (1,68 µmol/L) với p

HỘI NGHỊ KHOA HỌC LẦN THỨ XXIV CỦA HỘI HÓA SINH Y HỌC HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH PHÍA BẮC Bảng 2. Hiệu quả bổ sung thực phẩm lên chênh lệch nồng độ các chỉ số đánh giá tình trạng vitamin A của phụ nữ được can thiệp sớm Nhóm can thiệp Nhóm chứng (n = 61) (n = 61) Median (p25; p75) T16 – T0 0,13 (-0,05; 0,36) 0,07 (-0,14; 0,29) Vit.A T32 – T16 -0,16 (-0,35; 0) -0,16 (-0,46; 0,02) (µmol/L) T32 – T0 -0,05 (-0,36; 0,19) -0,19 (-0,41; 0,18) T16 – T0 0,15(-0.03; 0,37) 0,08 (-0,09; 0,30) RBP T32 – T16 0.20 (0.08; 0.53) * 0.10 (-0.15; 0.35)* (µmol/L) T32 – T0 0.28 (0,16; 0,63)** 0,12 (0,02; 0,41)** Số liệu được trình bày: median (p25; p75). Sử dụng Wilcoxon rank sum-test để so nhưng so sánh giữa các thời điểm trong cùng sánh giá trị giữa hai nhóm. *p

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 509 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2021 nhiệt độ cao. Kết quả trong nghiên cứu này control of vitamin A iodine, and iron cho thấy, ở nhóm can thiệp trung bình nồng deficiencies”. Published by the MI Ottawa, độ RBP của nhóm can thiệp ở T16 là 1,27 Canada: 1-39. µmol/L và ở T32 là 1,52 µmol/L đều cao hơn 2. West C E, Eilander A, and Lieshout M V so với trước khi có thai (1,10 µmol/L) tương (2002), “Consequences of revised estimated ứng với p

Mạng Y Tế
Nguồn: https://tailieu.vn/doc/danh-gia-su-thay-doi-nong-do-vitamin-a-retinol-binding-protein-o-phu-nu-duo-c-bo-sung-thuc-pham-tu-2539169.html
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY