Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TW Thái Nguyên năm 2020 – 2021

Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TW Thái Nguyên năm 2020 – 2021
  • Mã tin : 1778
  • Ngày đăng : 06/02/2023
  • Gian hàng : mangyte  
  • Khu vực : Hà nội
  • Giá : Liên hệ
  • Số điện thoại : 0433.509409
Bài viết Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TW Thái Nguyên năm 2020 – 2021 trình bày mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u xơ tử cung và đánh giá kết quả cắt tử cung toàn phần qua nội soi tại khoa Phụ sản Bệnh viện TWTN.

Nội dung Text: Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TW Thái Nguyên năm 2020 – 2021

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ 1 - 2022 cứu 100 (8,26%) trường hợp bệnh nhân có túi Cholangiopancreatography. J Oncol, 2013. 2013: thừa tá tràng trong tổng số 1211 trường hợp và p. 201681. 2. Boix, J., et al., Impact of periampullary duodenal thấy rằng tỷ lệ thất bại ở nhóm nhú tá lớn nằm diverticula at endoscopic retrograde cholangiopan trong túi thừa cao hơn ở nhóm bệnh nhân có creatography: a proposed classification of nhú tá lớn nằm ngoài túi thừa [6]. Tuy nhiên, periampullary duodenal diverticula. Surg Laparosc một số nghiên cứu lại cho kết quả khác, Zhen Endosc Percutan Tech, 2006. 16(4): p. 208-11. 3. Egawa, N., et al., Juxtapapillary duodenal Sun và cộng sự đã nghiên cứu 161 bệnh nhân có diverticula and pancreatobiliary disease. Dig Surg, túi thừa tá tràng trong 850 bệnh nhân được làm 2010. 27(2): p. 105-9. ERCP cho kết quả tỷ lệ thành công của kỹ thuật 4. Jayaraj, M., et al., Periampullary Diverticula and ERCP tương tự nhau ở các nhóm bệnh nhân ERCP Outcomes: A Systematic Review and Meta- Analysis. Dig Dis Sci, 2019. 64(5): p. 1364-1376. thuộc các loại túi thừa tá tràng khác nhau [7]. 5. Ketwaroo, G. and W. Qureshi, ERCP Success Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thành công Rate and Periampullary Diverticula: The Pocket của kỹ thuật ERCP của các bệnh nhân ở 2 nhóm Makes No Difference. Dig Dis Sci, 2019. 64(5): p. nhú tá lớn trong và ngoài túi thừa không có sự 1072-1073. 6. Lobo, D.N., T.W. Balfour, and S.Y. Iftikhar, khác biệt. Periampullary diverticula: consequences of failed V. KẾT LUẬN ERCP. Ann R Coll Surg Engl, 1998. 80(5): p. 326-31. 7. Sun, Z., et al., Different Types of Periampullary Qua nghiên cứu này chúng tôi rút ra được Duodenal Diverticula Are Associated with một số kết luận, thứ nhất, tỷ lệ bị sỏi ống mật Occurrence and Recurrence of Bile Duct Stones: A chủ ở bệnh nhân có túi thừa tá tràng cạnh nhú Case-Control Study from a Chinese Center. cao hơn ở bệnh nhân không có túi thừa. Thứ hai, Gastroenterol Res Pract, 2016. 2016: p. 9381759. 8. Tham, T.C. and M. Kelly, Association of tỷ lệ thành công của kỹ thuật ERCP không có sự periampullary duodenal diverticula with bile duct khác nhau giữa nhóm có túi thừa tá tràng cạnh stones and with technical success of endoscopic nhú hay không có túi thừa cũng như không có sự retrograde cholangiopancreatography. Endoscopy, khác biệt giữa các loại túi thừa. 2004. 36(12): p. 1050-3. 9. Wu, S.D., et al., Relationship between TÀI LIỆU THAM KHẢO intraduodenal peri-ampullary diverticulum and 1. Balik, E., et al., Parameters That May Be Used biliary disease in 178 patients undergoing ERCP. for Predicting Failure during Endoscopic Retrograde Hepatobiliary Pancreat Dis Int, 2007. 6(3): p. 299-302. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG TOÀN PHẦN TRONG ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG TẠI KHOA PHỤ SẢN – BỆNH VIỆN TW THÁI NGUYÊN NĂM 2020 – 2021 Lê Đức Thọ1, Nông Hồng Lê1, Nguyễn Thị Nga1 TÓM TẮT 5,64; tập trung nhiều ở lứa tuổi 49 – 54 chiếm 78,8%. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau tức bụng 17 Đặt vấn đề: Phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi là dưới và rối loạn kinh nguyệt. Bệnh nhân thiếu máu một phẫu thuật xâm nhập tối thiểu có nhiều ưu điểm. vừa và nhẹ là 30,3%. Lượng máu mất trung bình Tại khoa Phụ sản Bệnh viện TWTN đã bắt đầu triển trong mổ là 167,70 ± 52,45 ml. Thời gian phẫu thuật khai phẫu thuật nội soi cắt tử cung từ cuối năm 2020. trung bình 80,96 ± 22,44 phút. Không có bệnh nhân Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tai biến trong phẫu thuật. Kết luận: Phẫu thuật cắt tử bệnh nhân u xơ tử cung và đánh giá kết quả cắt tử cung qua nội soi có nhiều các ưu điểm về tính thẩm cung toàn phần qua nội soi tại khoa Phụ sản Bệnh mỹ, thời gian bệnh nhân bình phục nhanh, ít biến viện TWTN. Đối tượng: 33 trường hợp cắt tử cung chứng sau phẫu thuật. qua nội soi tại khoa Phụ sản Bệnh viện TWTN từ tháng Từ khóa: cắt tử cung nội soi, u xơ tử cung. 1/2020 đến tháng 12/2021. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả. Kết quả: Tuổi trung bình 48,90 ± SUMMARY RESULTS OF COMPLETELY LAPAROSCOPIC 1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên HYSTERECTOMY IN THE TREATMENT OF Chịu trách nhiệm chính: Lê Đức Thọ UTERINE FIBROIDS AT THE DEPARTMENT OF Email: leductho89@yahoo.com OBSTETRICS AND GYNECOLOGY - THAI NGUYEN Ngày nhận bài: 1.3.2022 NATIONAL HOSPITAL IN 2020 AND 2021 Ngày phản biện khoa học: 20.4.2022 Objectives: Description of clinical and subclinical Ngày duyệt bài: 29.4.2022 characteristics of patients with uterine fibroids and 69

vietnam medical journal n01 - MAY - 2022 evaluation of the results of total hysterectomy at the Tại khoa Phụ sản Bệnh viện TWTN đã bắt đầu Department of Obstetrics and Gynecology, Thai triển khai phẫu thuật nội soi cắt tử cung từ cuối Nguyen National Hospital in 2020 and 2021. năm 2020 nhưng cho đến nay, cắt tử cung toàn Materials and methods: 33 cases of laparoscopic hysterectomy at the Department of Obstetrics and phần trong các bệnh lý lành tính của tử cung vẫn Gynecology at Thai Nguyen National Hospital from chủ yếu thực hiện qua đường bụng. Do vậy, January 2020 to December 2021. Results: Mean age chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả phẫu thuật 48.90 ± 5.64; concentrated in the age group 49 - 54, nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ accounting for 78.8%. The most common clinical tử cung tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TWTN năm symptoms are lower abdominal pain and menstrual disorders. Patients with moderate and mild anaemia 2020 – 2021” với 2 mục tiêu were 30.3%. The average blood loss during surgery 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng was 167.70 ± 52.45 ml. The average surgery time was bệnh nhân u xơ tử cung được phẫu thuật nội soi 80.96 ± 22.44 minutes. There were no patients with cắt tử cung toàn phần tại khoa Phụ sản – BVTW complications during surgery. Conclusions: Thái Nguyên năm 2020 - 2021 Laparoscopic hysterectomy has many advantages in 2. Nhận xét kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử terms of aesthetics, quick recovery time, and few postoperative complications. cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại Keywords: laparoscopic hysterectomy, uterine khoa Phụ sản - Bệnh viện TWTN năm 2020 – 2021 fibroids II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2.1. Đối tượng nghiên cứu. Gồm những U xơ tử cung là một loại u lành tính của tử bệnh nhân được chẩn đoán là u xơ tử cung và cung, hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi cắt Hiện nay, có rất nhiều quan điểm trong điều trị u tử cung hoàn toàn tại khoa sản bệnh viện TWTN xơ tử cung: không điều trị nếu không có biến từ năm 2020 - 2021 chứng, điều trị nội khoa bảo tồn, điều trị bằng 2.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên thuyên tắc mạch, điều trị ngoại khoa bảo tồn bóc cứu. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là u xơ nhân xơ hay cắt tử cung. Sự lựa chọn phương tử cung; Được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt pháp phụ thuộc vào tiến triển của bệnh, lứa tuổi, tử cung hoàn toàn; Hồ sơ được ghi chép đầy đủ nguyện vọng sinh đẻ của phụ nữ. 2.3. Tiêu chuẩn loại trừ. Những bệnh nhân Phẫu thuật cắt tử cung được xem như biện không tuân thủ điều trị, chuyển viện, trốn viện pháp điều trị tận gốc bệnh lý u xơ tử cung. Phẫu Bệnh án không đây đủ thông tin nghiên cứu thuật cắt tử cung có thể thực hiện qua nhiều 2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. đường khác nhau: đường mổ bụng mở, đường Địa điểm tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện trung ương âm đạo, qua đường nội soi hay những con Thái Nguyên. Thời gian nghiên cứu 2020 - 2021. đường kết hợp. 2.5. Phương pháp nghiên cứu.Thiết kế Phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi là một nghiên cứu; Đề tài được tiến hành theo phương phẫu thuật xâm nhập tối thiểu, có những ưu pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang điểm như bệnh nhân ít đau sau mổ, thời gian Cỡ mẫu. Mẫu thuận tiện không xác xuất, lấy phục hồi nhanh, bảo đảm thẩm mỹ, chất lượng tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là u xơ tử sống sau phẫu thuật cũng tốt hơn. cung và điều trị bằng phương pháp phẫu thuật Tại Việt Nam, Bệnh viện Từ Dũ đã tiến hành nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại khoa sản bệnh phẫu thuật nội soi cắt tử cung từ năm 1997 và viện TWTN từ năm 2020 - 2021 đến năm 2005, phẫu thuật này chiếm tỉ lệ 30% Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án, tại trong các trường hợp phẫu thuật nội soi. Tại phòng lưu trữ hồ sơ của bệnh viện theo bộ phiếu Bệnh viện Trung ương Huế, phẫu thuật cắt tử thu thập thông tin đối tượng nghiên cứu cung qua nội soi bắt đầu thực hiện năm 2003 và Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được đến nay đã ứng dụng thường quy trong điều trị quản lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 trong các bệnh lý của tử cung kể cả ung thư cổ III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU tử cung và ung thư nội mạc tử cung giai đoạn Bảng 3.1. Phân bố tuổi của đối tượng sớm. Hiện nay, nhiều bệnh viện tuyến tỉnh trên nghiên cứu cả nước đã thực hiện cắt tử cung qua nội soi. Vì Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%) những thuận lợi trong chăm sóc hậu phẫu, phẫu 35 - 44 4 12,1 thuật nội soi và phẫu thuật cắt tử cung nội soi đã 45- 54 26 78,8 dần dần thay thế cho phẫu thuật mổ bụng mở 55 - 64 3 9,1 trong cắt tử cung. ≥ 65 0 0,0 70

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ 1 - 2022 Tuổi trung bình 48,90 ± 5,64 2u 4 12,1 Tổng số 33 100,0 ≥3u 4 12,1 Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu từ 45- Vị trí u xơ Thân TC 29 87,8 54 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (78,8%); tiếp theo là trên Eo TC 2 6,1 nhóm đối tượng 35 - 44 tuổi chiếm 12,1%. Tuổi hình ảnh Dưới niêm siêu âm 2 6,1 trung bình của đối tượng nghiên cứu là 48,90 ± 5,64. mạc Bảng 3.2. Tiền sử sản khoa Nhận xét: Trên hình ảnh siêu âm 1 u xơ chiếm Chưa có con 0 1,3 75,8%. vị trí u xơ ở thân tử cung chiếm 87,8%. 1 con 2 6,1 Bảng 3.7. Thời gian phẫu thuật Sinh đẻ 2 con 27 81,8 Thời gian phẫu thuật Số lượng Tỉ lệ(%) ≥ 3 con 4 12,1 < 60 phút 0 0,0 Tổng số 33 100,0 60 - 90 phút 29 87,9 Nhận xét: Tất cả bệnh nhân trong nhóm > 90 phút 4 12,1 nghiên cứu đều có ít nhất 1 con, nhóm có 2 con Thời gian phẫu thuật 85,96 ± 22,44 chiếm tỷ lệ cao nhất 81,8%. trung bình Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng Tổng 33 100,0 Dấu hiệu n % Nhận xét: Thời gian phẫu thuật của đối tượng Đau bụng hạ vị 29 87,9 nghiên cứu là 60 – 90 phút chiếm 87,9%. Thời gian Rối loạn kinh nguyệt 26 78,8 phẫu thuật trung bình là 80,96 ± 22,44 phút. Rối loạn tiểu tiện 4 12,1 Bảng 3.8. Lượng máu mất trong mổ Phát hiện bệnh khám phụ khoa 2 6,1 Lượng máu mất trong Tỉ lệ Số lượng Nhận xét: Triệu chứng hay gặp nhất là đau mổ (ml) (%) bụng tức hạ vị, rối loạn kinh nguyệt, với tỉ lệ lần < 100 3 9,1 lượt là 87,9% và 78,8%. 100 - 200 27 81,8 Bảng 3.4. Kích thước tử cung đánh giá >200 3 9,1 bằng khám lâm sàng Lượng máu mất trung bình 167,70 ± 52,45 Số Tỷ lệ Tổng 76 100,0 Kích thước tử cung Nhận xét: Tỉ lệ lượng máu mất trong phẫu lượng (%) TC kích thước bình thường 1 3,0 thuật từ 100 – 200 ml là 81,8%. Tỉ lệ lượng máu TC to bằng TC có thai < 8 tuần 10 30,3 mất trong phẫu thuật > 200 ml chiếm 9,1%. TC to bằng TC có thai 8 –12 tuần 19 57,6 Lượng máu mất trung bình trong phẫu thuật là TC to bằng TC có thai > 12 tuần 3 9,1 147,70 ± 52,45ml. Trường hợp mổ mất ít máu Tổng số 33 100,0 nhất là 80ml, trường hợp mổ mất nhiều máu Nhận xét: Đa số BN nghiên cứu có kích nhất là 500ml thước tử cung to tương đương TC có thai 8-12 Bảng 3.10. Tai biến sau mổ tuần và < 8 tuần với tỉ lệ lần lượt là 57,6,0% và Tai biến Số lượng Tỷ lệ (%) 30,3%. Viêm mỏm cắt âm đạo 6 18,2 Bảng 3.5. Nồng độ huyết sắc tố trước mổ Chảy máu mỏm cắt 1 3,0 Hb (g/l) Số lượng Tỷ lệ (%) Không có tai biến 26 78,8 ≥ 120 22 66,7 Nhận xét: Không có tai biến nào xảy ra 100 - 119 8 24,2 trong mổ cắt tử cung hoàn toàn. Sau mổ, có 81- 99 2 6,1 18,2% trường hợp gặp tai biến viêm mỏm cắt ≤ 80 1 3,0 âm đạo. Có 1 trường hợp chảy máu mỏm cắt sau Trung bình±độ lệch chuẩn 120,4 ± 15,3 mổ ngày thứ 2 Tổng số 33 100,0 IV. BÀN LUẬN Nhận xét: Có 1 BN trong đối tượng nghiên Tỷ lệ bệnh nhân cắt tử cung cao nhất ở nhóm cứu có nồng độ huyết sắc tố trước mổ ≤ 80 g/l. 45 – 54 tuổi ( 78,8 % ), kết quả này cũng tương Nồng độ huyết sắc tố trước mổ trung bình là tự với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hải 82,5% 120,4 ± 15,3 g/l; 11/33 BN có thiếu máu khi vào [1] và Trần Thanh Hương 79,2 % [2]. Tuổi trung viện (33,3%). bình của bệnh nhân được cắt TC qua nội soi của Bảng 3.6. Đặc điểm u xơ tử cung trên chúng tôi là 48,9 gần tương tự với của Nguyễn hình ảnh siêu âm Tuấn Hải 48,45 [1], Nguyễn Bá Phê 47,3 [3] và Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ(%) Nguyễn Thành Biên 46,1 [4], Tất cả các bệnh Số lượng u 1u 25 75,8 71

vietnam medical journal n01 - MAY - 2022 nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều có ít Thanh Hương (2012) cho tỷ lệ bệnh nhân có 1 u nhất 1 con, trường hợp nhiều nhất có 4 con, xơ chiếm nhiều nhất (71,1%)[2]. Nghiên cứu của trong đó nhóm 2 con chiếm 81,8%. Nguyễn Tuấn Hải (2018) cũng cho tỷ lệ bệnh Về triệu chứng lâm sàng cho thấy phần lớn nhân có 1 u xơ chiếm nhiều nhất (80%)[1], có 85,0% phụ nữ bị u xơ tử cung thường không có triệu vị trí u xơ tử cung trên siêu âm là ở thân tử cung. chứng. Các triệu chứng sẽ dần dần xuất hiện Thời gian phẫu thuật cho trường hợp ngắn theo thời gian. Số lượng, kích thước và/hoặc vị nhất là 65 phút, lâu nhất là 170 phút, trung bình trí của u xơ là những yếu tố quyết định các biểu là 85,96 ± 22,44 phút. Theo nghiên cứu của hiện lâm sàng ở các bệnh nhân có triệu chứng Nguyễn Thị Thu tại Bệnh viện Thanh Nhàn, thời lâm sàng. Các triệu chứng thường gặp bao gồm gian ngắn nhất là 50 phút, dài nhất là 118 phút, rong kinh, đau bụng kinh, đau bụng không theo trung bình là 78,6 ± 12,8 phút [7]. Nghiên cứu chu kỳ, triệu chứng về rối loạn tiểu tiện, rối loạn cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi của Trần tiêu hóa và mệt mỏi [5]. Theo bảng 3.3 thì triệu Thanh Hương tại Bệnh viện Trung ương quân đội chứng hay gặp nhất của bệnh nhân đến khám là 108 cho thấy thời gian phẫu thuật trung bình là đau bụng tức hạ vị, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn 79,3 ± 18,5 phút (ngắn nhất là 45 phút, dài nhất tiểu tiện với tỉ lệ lần lượt là 87,9%, 78,8% và là 120 phút ) [2]. Như vậy thời gian phẫu thuật 12,1 %. Kết quả này có đôi chút khác biệt với tại viên chúng tôi là lâu hơn so với các bệnh viện nghiên cứu của một số tác giả như Phùng Trọng khác. Sự khác biệt về thời gian phẫu thuật do Thủy có tỉ lệ lần lượt là 93,7%, 49,7 và 38,6% nhiều yếu tố khác nhau như: trang thiết bị dụng [6], còn như Nguyễn Tuấn Hải thì triệu chứng rối cụ phẫu thuật, kinh nghiệm và sự thành thạo của loại kinh nguyệt chiếm tỉ lệ 46,3%, còn do phát phẫu thuật viên cũng như ekip phẫu thuật, kích hiện qua khám phụ khoa là 40,7% và do đau thước tử cung, tình trạng phần phụ, ổ bụng đi bụng vùng hạ vị chiếm 13,0%[1]. Theo tôi đây là kèm, vị trí của nhân xơ và sự lựa chọn bệnh sự khác biệt của mẫu nghiên cứu. nhân trước mổ. Nghiên cứu của chúng tôi thấy: kích thước tử Trong nghiên cứu của chúng tôi ước lượng cung của đối tượng nghiên cứu đánh giá bằng máu mất trung bình trong mổ là 167,70 ± 52,45 khám lâm sàng to bằng tử cung có thai 8-12 ml; lượng máu mất ít nhất là 80ml, nhiều nhất là tuần và to bằng có thai < 8 tuần là 57,6% và 500ml. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Biên 30,3% theo thứ tự. So sánh với nghiên cứu (2017) tại Bệnh viện C Thái Nguyên cho kết quả: trước: tỷ lệ bệnh nhân có kích thước tử cung lượng máu mất trong phẫu thuật nội soi trung khám lâm sàng bằng tử cung có thai to từ 8 - 12 bình là 115,24 ± 50,44ml [4, còn theo Nguyễn tuần trong nghiên cứu của Trần Thanh Hương Thị Thu tại bệnh viện Thanh Nhàn là Trần Thanh (2012) là 61,9%[2]; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương 122,8 ±38,4[7]. Tác giả O’ Hanlan nghiên Thu (2021) là 62,9%[7]. Như vậy kích thước tử cứu cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi cho 830 cung qua khám lâm sàng của chúng tôi cũng trường hợp đánh giá lượng máu mất trung bình tương đương với các tác giả trước. là 130 ± 89 ml; đồng thời cũng theo O’ Hanlan Nghiên cứu cho thấy: nồng độ huyết sắc tố thời gian phẫu thuật, lượng máu mất trong mổ, trước mổ trung 120,4 ± 15,3 g/l, tỷ lệ bệnh nhân thời gian nằm viện sau mổ giảm đi với sự tăng thiếu máu nhẹ và vừa là 24,2 và 6,1%. Nghiên lên về kinh nghiệm của phẫu thuật viên [8]. Như cứu của Nguyễn Tuấn Hải (2018) thấy tỷ lệ bệnh vậy lượng máu mất trong PT của chúng tôi cao nhân thiếu máu nhẹ là 31,3%, thiếu máu vừa là hơn so các nghiên cứu khác, điều này lý giải do 7,5% và thiếu máu nặng là 2,5% [1]. Nghiên mới triển khai phẫu thuật nôi soi nên trình độ tay cứu của Nguyễn Thị Thu cho tỷ lệ bệnh nhân nghề của các PT viên còn hạn chế dẫn tới thời thiếu máu nhẹ và vừa là 23,1%, không có BN gian phẫu thuật của chúng tôi lâu hơn đồng thiếu máu nặng [7]. Như vậy,tỷ lệ bệnh nhân nghĩa lượng máu mất sẽ nhiều hơn. thiếu máu của chúng tôi tương đương so với các Các tai biến sau PTNS cắt tử cung hoàn toàn nghiên cứu trước đã trình bày ở trên. Thực tế, bao gồm: tổn thương hệ tiết niệu, tổn thương hệ UXTC là loại u phát triển từ thành tử cung, biểu tiêu hóa, tụ máu mỏm cắt, chảy máu mỏm cắt, hiện bằng hiện tượng ra nhiều máu trong thời kỳ nhiễm khuẩn, hoại tử mỏm cắt, nhiễm khuẩn kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh. Việc thành bụng, viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu thấp là yếu tố thuận huyết sau mổ. So sánh với y văn thế giới, nghiên lợi cho hoạt động chăm sóc hậu phẫu sau này. cứu của chúng tôi cho kết quả rất khả quan với Phần lớn số lượng u xơ tử cung thấy trên siêu 18,3% trường hợp gặp biến chứng viêm mỏm âm là 1 u (75,8%). Theo nghiên cứu của Trần cắt âm đạo. Tai biến này liên quan đến quá trình 72

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ 1 - 2022 chăm sóc và đảm bảo vô khuẩn trong phẫu thuật thuật nội soi tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh, Luận và sau phẫu thuật. Đối với các trường hợp viêm án bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên mỏm cắt âm đạo trong nghiên cứu này, chúng 2. Trần Thanh Hương (2012), Nghiên cứu kết quả tôi đã xử trí bằng điều trị kháng sinh và đặt cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu thuốc âm đạo cho kết quả ổn định. ngoài ra có thuật nội soi tại bệnh viện trung ương quân đội một bệnh nhân bị chảy máu mỏm cắt ngày thứ 108, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội. 2, chúng tôi đã tiến hành khâu cẩm máu kịp thời 3. Nguyễn Bá Phê (2013). Nghiên cứu cắt tử cung cho bệnh nhân và không để sảy ra tai biến gì them. đường nội soi tại khoa phụ ngoại Bệnh viện phụ sản trung ương,Tạp chí Phụ sản. 2013; Tập 11 (2), V. KẾT LUẬN 5-2013, tr 89-92 - Tuổi trung bình 48,90 ± 5,64; tập trung 4. Nguyễn Thành Biên (2017), Kết quả cắt tử nhiều ở lứa tuổi 49 – 54 chiếm 78,8%. cung hoàn toàn do u xơ bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện C Thái Nguyên, Luận văn Bác sỹ chuyên - Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên. tức bụng dưới và rối loạn kinh nguyệt 5. Nguyễn Đức Hinh (2011), "Lịch sử cắt tử cung", - Tỉ lệ bệnh nhân thiếu máu vừa và nhẹ là 30,3%. Nhà xuất bản Y học, chủ biên, Một số kỹ thuật cắt -Lượng máu mất trung bình trong mổ là tử cung, tr. 9-17. 167,70 ± 52,45 ml 6. Phùng Trọng Thủy (2021), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u xơ tử cung bằng - Thời gian phẫu thuật trung bình 80,96 ± phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang, 22,44 phút Tạp chí y học Việt Nam, tập 505. Số 01/2021 tr 199- 202. - Phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi có nhiều 7. Nguyễn Thị Thu (2021), Nghiên cứu kết quả cắt các ưu điểm về tính thẩm mỹ, thời gian bình tử cung hoàn qua nội soi do u xơ tử cung tại bệnh viện Thanh Nhàn, , Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, phuc sau hậu phẫu nhanh, ít biến chứng sau Trường Đại học Y Hà Nội, phẫu thuật. 8. O’ Hanlan KA, Dibble SL, Garnier AC et al. “ Total laparoscopic hysterectomy: technique and TÀI LIỆU THAM KHẢO complications of 830 cases”, JSLS, 2007. Jan-Mar, 1. Nguyễn Tuấn Hải (2018), Nghiên cứu kết quả 11(1): 45-53. cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA MASK THANH QUẢN PROSEAL TRÊN BỆNH NHÂN ĐƯỢC PHẪU THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA Phạm Quang Minh1, Nguyễn Xuân Anh2 TÓM TẮT nhau tại các thời điểm nghiên cứu ở cả hai nhóm, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. 18 Mask thanh quản proseal đảm bảo duy trì thông Nhóm gây mê mask thanh quản có Mạch, Huyết áp ổn khí tốt đối với nhiều loại phẫu thuật, tuy nhiên đối với định hơn tại thời điểm đặt cũng như rút ống so với tư thế nằm nghiêng các bác sỹ lo ngại về ảnh hưởng nhóm gây mê nội khí quản, khác biệt có ý nghĩa thống trên mạch, huyết áp cũng như các biến chứng như kê với p < 0,05. Các biến chứng sau mổ như đau đau họng, khàn tiếng sau mổ so với ống nội khí quản. họng, khàn tiếng cũng thấp hơn nhóm gây mê nội khí Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu, can thiệp quản. Nhóm đặt nội khí quản có 12 bệnh nhân dau lâm sàng ngẫu nhiên tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh họng, 1 bệnh nhân khàn tiếng sau phẫu thuật. Tuy Phúc từ tháng 2 – 8/2020, 60 bệnh nhân được phẫu nhiên các triệu chứng này không nặng nề và kéo dài. thuật tán sỏi thận qua da chia thành 2 nhóm: nhóm Kết luận: nhóm gây mê mask thanh quản có một số gây mê nội khí quản và nhóm gây mê mask thanh ưu điểm hơn về ổn định mạch, huyết áp và các triệu quản proseal. Kết quả: 2 nhóm tương đồng với nhau chứng đau họng, khàn tiếng sau mổ so với nhóm gây về các chỉ số nhân trắc, thời gian phẫu thuật. SpO 2 và mê nội khí quản trong phẫu thuật tán sỏi thận qua da. EtCO2 luôn trong giới hạn bình thường và tương đồng Từ khoá: mask thanh quản Proseal, phẫu thuật tán sỏi thận qua da, gây mê toàn thân 1Trường Đại học Y Hà Nội, 2Bệnh viện Tâm Anh SUMMARY Chịu trách nhiệm chính: Phạm Quang Minh TO ASSESS SOME ADVERTISING EFFECTS Email: quangminhvietduc@yahoo.com OF PROSEAL LARYNGEAL MASK IN Ngày nhận bài: 2.3.2022 PATIENTS UNDERGOING PERCUTANEOUS Ngày phản biện khoa học: 20.4.2022 RENAL LITHOTRIPSY SURGERY Ngày duyệt bài: 29.4.2022 73

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY