MangYTe

Tài liệu y khoa

Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm
  • Mã tin: 1868
  • Ngày đăng: 06/02/2023
  • Gian hàng: mangyte  
  • Khu vực: Hà nội
  • Giá: Liên hệ
Bài viết Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm trình bày xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm.

Nội dung Text: Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIÊN NANG CỨNG AN PHỤ KHANG PLUS TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM Đặng Thị Thu Hiên*, Trần Thanh Tùng Trường Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu độc tính cấp được đánh giá trên chuột nhắt trắng theo hướng dẫn của WHO và xác định LD50 theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon. Độc tính bán trường diễn của viên nang cứng An Phụ Khang Plus (APKP) tiến hành trên chuột cống trắng, trong đó, chuột được chia làm 3 lô: chứng sinh học, lô uống APKP liều 0,745 g/kg/ngày và 2,235 g/kg/ngày trong vòng 4 tuần. Chuột được lấy máu ở các thời điểm trước nghiên cứu, sau 2 tuần và 4 tuần nghiên cứu để đánh giá chức năng tạo máu. Giải phẫu bệnh gan, thận được đánh giá tại thời điểm kết thúc nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Chuột nhắt trắng được uống đến liều tối đa 38,8 g/kg không có biểu hiện độc tính cấp, chưa xác định được LD50 của APKP. Nghiên cứu độc tính bán tr­ường diễn ở 2 mức liều không có sự thay đổi về tình trạng chung, chức năng tạo máu, chức năng và cấu trúc thận trên chuột cống trong thời gian nghiên cứu. Tuy nhiên, thay đổi mô bệnh học gan được quan sát ở liều cao, cần có nghiên cứu sâu hơn để đánh giá ảnh hưởng của APKP trên mô bệnh học của gan. Từ khóa: An Phụ Khang Plus, độc tính cấp, độc tính bán trường diễn. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Để có thể tiến hành thử nghiệm thuốc hay thành phần.1-3 Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu một chế phẩm mới trên người, nhất thiết phải nào khẳng định tính an toàn của sự kết hợp có các nghiên cứu khẳng định được tính an các thành phần dược liệu này. Do đó, để chứng toàn và hiệu quả trước đó trên động vật thực minh sự kết hợp trên đảm bảo tính an toàn khi nghiệm. Đánh giá độc tính bao gồm nghiên cứu sử dụng chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu độc tính cấp, độc tính dài hạn, độc tính tại chỗ, này với mục tiêu: Xác định độc tính cấp và độc độc tính trên sinh sản và phát triển, độc tính tính bán trường diễn của viên nang cứng An sinh miễn dịch… Trong đó, nghiên cứu độc tính Phụ Khang Plus trên động vật thực nghiệm. cấp và nghiên cứu độc tính bán trường diễn II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (là một loại của nghiên cứu dài hạn) có vai trò quan trọng trong thử nghiệm lâm sàng phát 1. Đối tượng nghiên cứu triển các thuốc dược liệu. Viên nang cứng An Thuốc nghiên cứu: Viên nang cứng APKP Phụ Khang Plus (gọi tắt là APKP) bao gồm 15 hàm lượng 0,69 g/viên, được sản xuất tại Công vị dược liệu. Đây là chế phẩm được dùng để hỗ ty dược phẩm và thương mại Phương Đông. trợ điều trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng Động vật nghiên cứu dựa trên tác dụng của các vị dược liệu có trong Chuột cống trắng chủng Wistar, khỏe mạnh, cả 2 giống, trọng lượng 200 ± 20g, do Trung Tác giả liên hệ: Đặng Thị Thu Hiên tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng Trường Đại học Y Hà Nội - Hà Nội cung cấp. Email: thuhien@hmu.edu.vn Chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, Ngày nhận: 22/07/2022 cả 2 giống, trọng lượng 20 ± 2g để nghiên cứu Ngày được chấp nhận: 22/08/2022 xác định độc tính cấp. Động vật được nuôi 5 - 7 106 TCNCYH 157 (9) - 2022

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Bảng 1. Thành phần chế phẩm nghiên cứu cho 1 viên nang cứng Hàm lượng Hàm lượng Tên dược liệu Tên dược liệu mg/viên mg/viên Cao Trinh nữ hoàng cung 350mg Cao Củ mài đắng 20mg Cao Náng hoa trắng 100mg Cao Hương phụ 20mg Cao Tỏa dương 30mg Cao Tam lăng 20mg Cao Xuyên khung 30mg Cao Nga truật 20mg Cao Bồ quân 30mg Cao Sinh địa 10mg Cao Đương quy 20mg Cao Xích thược 10mg Cao Hồng hoa 20mg Curcumin nano 5mg Bột Tam thất 5mg ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gây chết 100% chuột và liều cao nhất không gian nghiên cứu được ăn thức ăn chuẩn, uống gây chết chuột (gây chết 0% chuột). Chuột nước tự do tại phòng thí nghiệm của Bộ môn được nhịn ăn 12 giờ trước khi uống thuốc thử, Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội. vẫn uống nước đầy đủ. Theo dõi tình trạng 2. Thuốc, hóa chất, máy móc phục vụ nghiên chung (ăn uống, hoạt động thần kinh, đi lại, bài cứu tiết…), các dấu hiệu nhiễm độc (nôn, co giật, kích động...), số chuột chết trong 72 giờ đầu Kit định lư­ợng các enzym và chất chuyển sau uống thuốc thử (nếu có). Nếu chuột chết, hoá trong máu: ALT (alanin aminotransferase), mổ chuột để đánh giá đại thể tổn thương của AST (aspartat aminotransferase), Bilirubin toàn các cơ quan. Sau đó theo dõi tình trạng chung phần, Albumin, Cholesterol toàn phần, Creatinin của chuột đến hết ngày thứ 7 sau uống thuốc. của hãng Erba, định lư­ợng trên máy sinh hóa Xác định liều chết 50% (LD50) theo tỷ lệ chuột bán tự động Erba của Ấn Độ. chết trong vòng 72 giờ đầu. Các dung dịch xét nghiệm máu của hãng Nghiên cứu độc tính bán trường diễn Horiba ABX, định lượng trên máy Horiba ABX Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của Micros của Pháp. viên nang cứng An Phụ Khang Plus trên chuột Các hóa chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô cống trắng theo đường uống được tiến hành bệnh học đạt tiêu chuẩn thí nghiệm. theo hướng dẫn của WHO5: 3. Phương pháp nghiên cứu Chuột đuợc chia làm 3 lô, mỗi lô 10 con: Nghiên cứu độc tính cấp - Lô 1 (chứng sinh học) (n = 10): uống nước Nghiên cứu độc tính cấp được tiến hành cất 10 mL/kg/ngày. theo hướng dẫn của WHO và xác định LD50 - Lô trị 1 (APKP liều thấp) (n = 10): uống theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon.4 APKP liều 0,745 g/kg/ngày (liều có tác dụng Chuột nhắt trắng trọng lượng 20 ± 2g được tương đương liều dự kiến trên người, tính theo chia thành từng lô, mỗi lô 10 con. Cho chuột hệ số 6). uống thuốc thử APKP với liều tăng dần (trong - Lô trị 2 (APKP liều cao) (n = 10): uống APKP cùng một thể tích) để xác định liều thấp nhất liều 2,235 g/kg/ngày (gấp 3 lần liều lô trị 1). TCNCYH 157 (9) - 2022 107

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Chuột được uống nước hoặc thuốc thử trư­ớc lúc uống thuốc, sau 2 tuần uống thuốc, bằng kim đầu tù trong 4 tuần liên tục, mỗi ngày sau 4 tuần uống thuốc. một lần vào buổi sáng. Các chỉ tiêu theo dõi - Mô bệnh học: sau 4 tuần uống thuốc, chuột trước và trong quá trình nghiên cứu: đư­ợc mổ để quan sát đại thể toàn bộ các cơ - Tình trạng chung, thể trọng của chuột. quan. Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan, - Đánh giá chức phận tạo máu thông qua số thận của 30% số chuột ở mỗi lô. lư­ợng hồng cầu, thể tích trung bình hồng cầu, Các xét nghiệm vi thể đ­ược thực hiện tại hàm l­ượng Hemoglobin, Hematocrit, số lư­ợng Trung tâm Nghiên cứu và phát hiện sớm ung bạch cầu, công thức bạch cầu và số lư­ợng tiểu thư (do PGS.TS. Lê Đình Roanh đọc kết quả cầu. vi thể). - Đánh giá chức năng gan thông qua định 4. Xử lý số liệu lượng một số chất chuyển hoá trong máu: Bilirubin toàn phần, Albumin và Cholesterol Số liệu được nhập và xử lý bằng phương toàn phần. pháp và thuật toán thống kê y sinh học trên - Đánh giá tổn thương tế bào gan thông qua phần mềm Microsoft Excel. Số liệu được biểu ̅ ± SD. Kiểm định các giá trị diễn dưới dạng X định lượng hoạt độ enzym trong máu: ALT, AST. - Đánh giá chức năng thận thông qua định bằng t-test Student và test trước sau (Avant- lượng nồng độ Creatinin huyết thanh. après). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p - Các thông số theo dõi đư­ợc kiểm tra vào ≤ 0,05. p ≤ 0,05 p ≤ 0,01 p ≤ 0,001 Khác biệt so với lô chứng sinh học * ** *** Khác biệt so với lô mô hình + ++ +++ III. KẾT QUẢ 1. Nghiên cứu độc tính cấp Bảng 2. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của APKP Dấu hiệu Lô chuột n Liều (mL/kg) Liều dùng (g/kg) Tỷ lệ chết (%) bất thường khác Lô 1 10 30 15,5 0 Không Lô 2 10 45 23,3 0 Không Lô 3 10 60 31,1 0 Không Lô 4 10 75 38,8 0 Không Chuột nhắt trắng được uống APKP với liều có chuột nào chết trong vòng 72 giờ sau khi tăng dần từ 15,5 g/kg/ngày đến 38,8 g/kg/ngày, uống thuốc. Tiếp tục theo dõi trong 7 ngày sau sau khi uống thuốc thử, chuột ở tất cả các lô ăn uống thuốc, thấy chuột hoàn toàn bình thường, uống, hoạt động và bài tiết bình thường. Không không có biểu hiện gì đặc biệt. Do không thể thấy có biểu hiện ngộ độc ở chuột và không tăng độ đậm đặc của thuốc cũng như không 108 TCNCYH 157 (9) - 2022

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC thể tăng thể tích cho chuột uống nên chưa xác định được độc tính cấp và chưa tính được LD50 của APKP trên chuột nhắt trắng theo đường uống. 2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn Tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng chuột Tình trạng chung: Trong thời gian nghiên cứu, chuột ở cả 3 lô hoạt động bình thường, ăn uống tốt, nhanh nhẹn, mắt sáng, phân khô. Sự thay đổi thể trọng chuột Bảng 3. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến thể trọng chuột Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 p % thay % thay Trọng % thay Thời gian Trọng Trọng (t-test đổi trọng đổi trọng lượng đổi trọng lượng (g) lượng (g) Student) lượng lượng (g) lượng Trước uống 199,00 205,00 208,00 > 0,05 thuốc ± 46,77 ± 39,79 ± 20,98 Sau 2 tuần 238,00 249,00 238,00 ↑19,6 ↑17,7 ↑14,4 > 0,05 uống thuốc ± 46,62 ± 47,71 ± 35,84 p trước - sau < 0,05 < 0,05 < 0,05 Sau 4 tuần 250,00 259,00 253,00 ↑25,6 ↑26,3 ↑21,6 > 0,05 uống thuốc ± 55,38 ± 50,65 ± 45,47 p trước - sau < 0,05 < 0,05 < 0,05 Sau 2 tuần và 4 tuần uống thuốc thử, trọng lượng chuột ở cả 3 lô (lô chứng và 2 lô trị) đều tăng so với trước khi nghiên cứu. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Không có sự khác biệt về mức độ gia tăng trọng lượng chuột giữa lô chứng và các lô dùng thuốc thử (p > 0,05). Đánh giá chức năng tạo máu Bảng 4. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến số lượng hồng cầu Số l­ượng hồng cầu ( T/l ) p Thời gian Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 (t- test Student) Trước uống thuốc 8,99 ± 1,13 9,56 ± 0,90 9,18 ± 1,00 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 9,93 ± 1,19 10,59 ± 0,93 9,63 ± 0,74 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 8,91 ± 0,83 8,62 ± 1,02 8,44 ± 1,28 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 TCNCYH 157 (9) - 2022 109

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Bảng 5. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến hàm lượng huyết sắc tố trong máu chuột Hàm lư­ợng huyết sắc tố (g/dl) p Thời gian Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 (t- test Student) Tr­ước uống thuốc 13,79 ± 1,13 14,36 ± 2,23 14,64 ± 1,28 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 14,41 ± 1,48 15,45 ± 0,96 14,37 ± 1,34 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 14,14 ± 1,46 13,21 ± 1,57 13,76 ± 2,45 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Bảng 6. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến Hematocrit Hematocrit (%) p Thời gian Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 (t- test Student) Tr­ước uống thuốc 46,67 ± 4,16 45,30 ± 3,67 50,34 ± 5,28 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 49,54 ± 7,13 48,92 ± 4,27 51,84 ± 4,63 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 46,50 ± 4,25 46,46 ± 6,56 49,38 ± 10,05 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Bảng 7. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến thể tích trung bình hồng cầu trong máu chuột Thể tích trung bình hồng cầu (fl) p Thời gian Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 (t- test Student) Tr­ước uống thuốc 53,50 ± 2,12 54,90 ± 1,73 54,80 ± 1,75 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 54,20 ± 1,87 53,60 ± 1,58 53,70 ± 2,50 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 52,30 ± 1,16 52,80 ± 4,08 53,50 ± 4,03 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Kết quả ở các bảng 4, 5, 6 và 7 cho thấy: sau APKP liều 0,745 g/kg/ngày) và lô trị 2 (uống 2 tuần và 4 tuần uống APKP, các xét nghiệm APKP liều 2,235 g/kg/ngày) không có sự khác đánh giá chức năng tạo máu (số lượng hồng biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa cầu, hàm lượng huyết sắc tố, Hematocrit, thể các thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử tích trung bình hồng cầu) ở cả lô trị 1 (uống (p > 0,05). 110 TCNCYH 157 (9) - 2022

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Bảng 8. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến số lượng bạch cầu trong máu chuột Số l­ượng bạch cầu (G/l) p Thời gian Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 (t- test Student) Tr­ước uống thuốc 8,61 ± 2,75 10,13 ± 2,82 8,74 ± 2,47 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 8,95 ± 2,11 9,14 ± 1,97 9,46 ± 2,21 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 9,07 ± 2,29 9,21 ± 2,29 9,14 ± 2,70 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Bảng 9. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến công thức bạch cầu trong máu chuột Công thức bạch cầu Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 Thời gian Lympho Trung Lympho Trung Lympho Trung (%) tính (%) (%) tính (%) (%) tính (%) Tr­ước uống 81,02 5,42 79,01 5,59 78,52 6,29 thuốc ± 3,34 ± 1,02 ± 3,75 ± 1,73 ± 4,95 ± 2,17 Sau 2 tuần 79,87 6,12 79,39 5,12 79,14 5,32 uống thuốc ± 4,60 ± 1,97 ± 4,35 ± 1,54 ± 8,14 ± 1,82 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần 79,35 6,35 78,47 6,32 74,92 6,63 uống thuốc ± 3,84 ± 1,63 ± 6,31 ± 1,40 ± 10,94 ± 2,09 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Bảng 10. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột Số l­ượng tiểu cầu (G/l) p Thời gian (t- test Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 Student) Tr­ước uống thuốc 623,30 ± 125,25 565,20 ± 83,78 657,80 ± 146,08 > 0,05 Sau 2 tuần uống thuốc 680,30 ± 190,71 675,90 ± 207,99 620,10 ± 132,92 > 0,05 p (trư­ớc - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Sau 4 tuần uống thuốc 570,60 ± 141,62 502,90 ± 118,87 534,50 ± 138,48 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 TCNCYH 157 (9) - 2022 111

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Kết quả ở bảng 8, 9 và 10 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần uống APKP, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu ở cả lô trị 1 và lô trị 2 không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p > 0,05). Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến mức độ tổn thương tế bào gan và chức năng gan Đánh giá mức độ tổn thương tế bào gan 160 60 140 50 120 Hoạt độ ALT (UI/l) Hoạt độ AST (UI/l) 40 100 80 30 60 20 40 10 20 0 0 Trước uống thuốc Sau 2 tuần uống Sau 4 tuần uống Trước uống thuốc Sau 2 tuần uống Sau 4 tuần uống thuốc thuốc thuốc thuốc Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 Biểu đồ 1. Ảnh hưởng của APKP đến Biểu đồ 2. Ảnh hưởng của APKP đến hoạt độ AST (GOT) trong máu chuột hoạt độ ALT (GPT) trong máu chuột Kết quả ở các biểu đồ 1, 2 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần uống APKP, hoạt độ AST, ALT trong máu chuột ở cả 2 lô trị đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p > 0,05). Đánh giá chức năng tế bào gan Bảng 11. Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang Plus đến chức năng gan, thận Lô Trước NC Sau 2 tuần Sau 4 tuần p Chỉ số (n = 10) ̅ ± SD) (X ̅ ± SD) (X ̅ ± SD) (X (t- test Student) Lô chứng 3,21 ± 0,35 3,38 ± 0,21 3,33 ± 0,30 > 0,05 Albumin Lô trị 1 3,45 ± 0,27 3,54 ± 0,31 3,41 ± 0,44 > 0,05 (g/dL) Lô trị 2 3,19 ± 0,45 3,28 ± 0,22 3,09 ± 0,28 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Cholesterol Lô chứng 1,50 ± 0,12 1,61 ± 0,16 1,52 ± 0,16 > 0,05 toàn phần Lô trị 1 1,48 ± 0,30 1,68 ± 0,30 1,62 ± 0,39 > 0,05 (mmol/L) Lô trị 2 1,30 ± 0,36 1,53 ± 0,25 1,42 ± 0,21 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Bilirubin Lô chứng 13,25 ± 0,25 13,45 ± 0,54 13,38 ± 0,45 > 0,05 toàn phần Lô trị 1 13,48 ± 0,52 13,22 ± 0,50 13,41 ± 0,62 > 0,05 (mmol/L) Lô trị 2 13,43 ± 0,19 13,26 ± 0,52 13,55 ± 0,55 > 0,05 112 TCNCYH 157 (9) - 2022

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Lô Trước NC Sau 2 tuần Sau 4 tuần p Chỉ số (n = 10) ̅ ± SD) (X ̅ ± SD) (X ̅ ± SD) (X (t- test Student) p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Lô chứng 0,83 ± 0,15 0,78 ± 0,12 0,84 ± 0,18 > 0,05 Creatinine Lô trị 1 0,84 ± 0,15 0,76 ± 0,15 0,80 ± 0,17 > 0,05 (mg/dL) Lô trị 2 0,81 ± 0,14 0,78 ± 0,15 0,79 ± 0,19 > 0,05 p (tr­ước - sau) > 0,05 > 0,05 > 0,05 Kết quả ở các bảng 11 cho thấy: sau 2 tuần cấp trên chuột, không gây chết trên chuột sau và 4 tuần uống APKP, các xét nghiệm đánh giá 72 giờ và sau 7 ngày uống thuốc cũng không có chức năng gan (nồng độ Bilirubin toàn phần, dấu hiệu bất thường do vậy chưa thể xác định Albumin, Cholesterol toàn phần) và chức năng được LD50 của chế phẩm APKP trên chuột nhắt thận (nồng độ Creatinin) ở cả 2 lô trị đều không trắng theo đường uống. có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô Theo Đỗ Tất Lợi, thành phần chính của chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và Hồng Hoa là cactamin có liều độc trên thỏ là sau khi uống thuốc thử (p > 0,05). 20 - 75 mg/kg, đối với mèo là 80 - 85 mg/kg thể Thay đổi về mô bệnh học trọng.6 Nghiên cứu của M A Latif năm 1979, bột Đại thể: Trên tất cả các chuột thực nghiệm Nga Truật gây độc đối với chuột 5 tuần tuổi và (lô chứng và 2 lô trị), không quan sát thấy có gây tử vong 100% trong vòng 6 ngày khi cho thay đổi bệnh lý nào về mặt đại thể của các cơ ăn 320 g/kg/ngày. Thân rễ tươi cắt nhỏ và sấy quan tim, phổi, gan, lách, tuỵ, thận và hệ thống khô dùng liều 400 g/kg gây giảm hoạt động của tiêu hoá của chuột. chuột nhắt trắng, ở liều 250 g/ngày dùng trên Vi thể: Không có khác biệt về cấu trúc vi thể lâm sàng gây mệt mỏi uể oải, da xanh tái khi gan, thận chuột sau 4 tuần uống thuốc ở các lô sử dụng dài ngày.7 Chiết xuất ethanol và thành trị 1 và lô chứng. Ở lô trị 2 APKP liều gấp 3 liều phần alkaloid của lá Náng trắng có LD50 là 22,75 lâm sàng 2,235 g/kg/ngày có gây tổn thương vi g/kg p.o. ở chuột.8 Tuy nhiên, liều lượng của thể gan chuột nặng hơn so với lô chứng sinh các dược liệu có trong viên nang cứng APKP học. đều thấp hơn rất nhiều lần so với liều gây ra các biểu hiện độc tính được báo cáo. Các dược liệu IV. BÀN LUẬN khác hiện theo Đỗ Tất Lợi chưa quan sát thấy 1. Nghiên cứu độc tính cấp độc tính.6 Nghiên cứu độc tính cấp của thuốc nhằm Như vậy, kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo dõi và đánh giá tất cả những dấu hiệu bất cũng cho thấy liều dự kiến dùng trên người của thường ở động vật thí nghiệm sau khi dùng viên nang cứng APKP 9 viên/ngày là có thể thuốc và tiến hành xác định LD50 tức liều gây chấp nhận được. chết 50% số chuột theo phương pháp Litchfield 2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn - Wilcoxon.4 Ở liều tối đa tương đương với 38,8 Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang g/kg (liều đặc nhất có thể cho chuột uống bằng Plus lên tình trạng chung và sự thay đổi thể kim đầu tù) gấp 26,04 lần liều dự kiến dùng trên trọng chuột lâm sàng không gây các biểu hiện nhiễm độc Trong nghiên cứu độc tính bán trường diễn TCNCYH 157 (9) - 2022 113

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC chúng tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là Gan đảm nhiệm nhiều chức năng phức tạp và chuột cống trắng do loài này dễ nuôi hơn, chế là cơ quan chuyển hóa chính. Khi đưa thuốc độ ăn tương tự và các chỉ số nghiên cứu tương vào cơ thể, thuốc có thể độc cho gan, gây hủy đối ổn định. Tình trạng chung và sự thay đổi thể hoại tế bào gan, ảnh hưởng đến chức năng trọng phản ánh tình trạng sức khỏe của động gan. Khi tổn thương hủy hoại tế bào gan, nồng vật. Theo báo cáo của M A Latif, bột Nga Truật độ ALT sẽ tăng cao. AST chủ yếu nằm trong cho chuột non cai sữa dùng với liều 400 g/kg có ty thể, khi tổn thương ở mức độ dưới tế bào hiện tượng giảm cân nhanh chóng và hai trong thì AST mới được giải phóng ra ngoài. Ngoài số năm con chuột tử vong trong vòng 4 ngày. ra, gan có chức năng chuyển hóa protid, lipid, Trong nghiên cứu, chuột ở cả 3 lô đều ăn uống, tạo mật... qua đó, gan thể hiện vai trò trong hoạt động bình thường, mắt sáng, lông mượt, tổng hợp Albumin, Cholesterol toàn phần và phân khô. Cân nặng của chuột ở cả 3 lô đều Bilirubin. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ALT, tăng so với trước khi nghiên cứu. Không có sự AST và các chỉ số chức năng gan của chuột khác biệt có ý nghĩa thống kê ở 2 lô trị so với cống ở cả 2 lô trị đều không có sự khác biệt có lô chứng ở các thời điểm trước và sau uống ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước nghiên thuốc thử (p > 0,05). Như vậy, APKP không ảnh cứu và so với lô chứng tại cùng một thời điểm. hưởng xấu tới tình trạng chung và mức độ thay Điều này chứng tỏ, APKP ở cả 2 mức liều đều đổi thể trọng của chuột khi uống thuốc liên tục không thể hiện độc tính trên gan. trong 4 tuần. Thận là cơ quan bài tiết của cơ thể. Khi đưa Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang thuốc vào cơ thể, phần lớn thuốc được thải trừ Plus đến hệ thống tạo máu qua thận. Vì vậy, thuốc gây độc có thể làm tổn Để đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến chức thương thận, từ đó ảnh hưởng đến chức năng năng tạo máu chúng tôi tiến hành xác định số thận. Creatinin là thành phần đạm trong máu ổn lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng định nhất, hầu như không phụ thuộc vào chế tiểu cầu trong máu chuột. Ngoài ra, định lượng độ ăn, thay đổi sinh lý mà chỉ phụ thuộc vào huyết sắc tố, thể tích trung bình hồng cầu sẽ cho biết chức năng của hồng cầu trong vận khả năng đào thải của thận. Khi cầu thận tổn chuyển khí máu. Hematocrit là tỉ lệ % giữa khối thương, nồng độ Creatinin tăng sớm hơn Ure, hồng cầu và máu toàn phần. Qua nghiên cứu do vậy để đánh giá và theo dõi chức năng thận, cho thấy, các chỉ số trên của chuột ở cả 2 lô Creatinin máu là chỉ tiêu quan trọng và tin cậy trị đều thay đổi không có ý nghĩa thống kê so hơn Ure 10. với trước khi dùng thuốc và so với lô chứng Giải phẫu bệnh đại thể và vi thể là chỉ số sinh học ở cùng thời điểm (p > 0,05). Theo báo cần thiết khi đánh giá độc tính bán trường diễn cáo của Fyal Younas, polysaccharid từ Đương theo hướng dẫn của WHO.5 Các mẫu bệnh qui có tác dụng làm tăng số lượng hồng cầu, phẩm gan ở cả 3 lô gồm 2 lô dùng thuốc thử Hemoglobin, chống lại các tác nhân gây tình và 1 lô chứng đều có tỉ lệ số mẫu thoái hóa ở trạng thiếu máu.9 Điều đó chứng tỏ APKP mức độ nhẹ/số mẫu bình thường là như nhau không thể hiện độc tính trên cơ quan tạo máu. ở các thời điểm sau 4 tuần uống thuốc. Ở lô trị Ảnh hưởng của viên nang An Phụ Khang 2 cho thấy hình ảnh tổn thương trên vi thể gan Plus đến mức độ tổn thương tế bào gan và rõ hơn hơn so với lô chứng sinh học. Tuy nhiên chức năng gan, thận có thể thấy các chỉ số sinh hóa đánh giá chức Trong cơ thể, gan có vai trò rất quan trọng. năng gan (AST, ALT, Albumin, Cholesterol toàn 114 TCNCYH 157 (9) - 2022

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC phần, Bilirubin toàn phần) lại không có dấu hiệu uống liên tục trong 4 tuần không ảnh hưởng bất thường ở tất cả các lô. Sở dĩ có sự không đến tình trạng chung, các chỉ số huyết học, phù hợp giữa hình ảnh tổn thương vi thể và các sinh hóa, mô bệnh học thận. Tuy nhiên, cần có chỉ số sinh hóa như vậy có thể do mức độ tổn nghiên cứu sâu hơn để đánh giá ảnh hưởng lên thương tế bào gan nhẹ và khu trú nên các tế mô bệnh học gan chuột cống trắng. bào gan bình thường còn lại có hiện tượng hoạt động bù trừ. Mặt khác, khi xem xét các thành TÀI LIỆU THAM KHẢO phần của APKP thì thấy, trong nghiên cứu của 1. Hyun JH, Kang JI, Kim SC, et al. The effects Peng Cao và cộng sự năm 2018 chỉ ra rằng: of crinum asiaticum on the apoptosis induction hợp chất polysaccharid có trong Đương qui có and the reversal of multidrug resistance in HL- tác dụng giảm sự thoái hóa của tế bào gan và 60/MX2. Toxicol Res. 2008;24(1):29-36. số lượng không bào tế bào chất ở chuột tiếp 2. Nguyen HYT, Vo BHT, Nguyen LTH, xúc với quá liều paracetamol, làm giảm rõ rệt et al. Extracts of crinum latifolium inhibit the tình trạng tổn thương gan thông qua việc tăng cell viability of mouse lymphoma cell line EL4 nồng độ GSH và ức chế quá trình apoptosis ở and induce activation of anti-tumour activity gan. Trong ống nghiệm, polysaccharid làm tăng of macrophages in vitro. J Ethnopharmacol. đáng kể tỷ lệ sống sót của tế bào gan nguyên 2013;149(1):75-83. phát của chuột khi dùng quá liều paracetamol. 3. Song Y, Hu J, Wang H, et al. Research Tác dụng này có thể do cải thiện quá trình on the modern clinical herbal administration peroxy hóa lipid và stress oxy hóa, cùng với rules in TCM treatment of ovarian cysts based việc ức chế quá trình apoptosis.11 Thành phần on data mining. Journal of Traditional Chinese sesquiterpenes có trong Nga Truật được phân Medical Sciences. 2017;4(2):222-231. lập từ dịch chiết aceton có tác dụng bảo vệ gan. 4. Litchfield JT, Wilcoxon F. A simplified Cần có nghiên cứu trong thời gian dài hơn để method of evaluating dose-effect experiments. đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm lên sự tổn J Pharmacol Exp Ther. 1949;96(2):99-113. thương tế bào gan. 5. WHO. Working group on the safety and Trên thế giới các nghiên cứu về độc tính efficacy of herbal medicine. Report of regional chung khi phối hợp các bị dược liệu có trong office for the western pacific of the World Health thành phần của APKP hiện chưa được ghi Organization. 2013. nhận. Đây là các dược liệu phổ biến, chúng tôi 6. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc chưa tìm thấy các báo cáo về độc tính của các Việt Nam. 8th ed. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; vị dược liệu này, tham khảo các tài liệu cũng 2015. chưa thấy đề cập tới những độc tính nghiêm 7. Latif MA, Morris TR, Miah AH, Hewitt D, trọng.4,5 Ford JE. Toxicity of shoti (Indian arrowroot: Curcuma zedoaria) for rats and chicks. Br J V. KẾT LUẬN Nutr. 1979;41(1):57-63. Viên nang cứng An Phụ Khang Plus không 8. Phuong NK. Studies on pharmacological gây độc tính cấp và không xác định được LD50 effects of crinum asiaticum L. Journal of trên chuột nhắt trắng. Medicinal Materials - Hanoi. P 2003:149-152. Viên nang cứng An Phụ Khang Plus liều 9. Younas F, Aslam B, Muhammad F, et al. 0,745 g/kg/ngày và liều cao gấp 3 lần liều dự Haematopoietic effects of Angelica sinensis kiến lâm sàng (2,235 g/kg/ngày) dùng đường root cap polysaccharides against lisinopril- TCNCYH 157 (9) - 2022 115

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC induced anaemia in albino rats. Pharm Biol. 11. Xia JY, Fan YL, Jia DY, et al. Protective 2017;55(1):108-113. effect of Angelica sinensis polysaccharide 10. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương. against liver injury induced by D-galactose in Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng. Nhà xuất aging mice and its mechanisms. Zhonghua bản Y học; 2005. Gan Zang Bing Za Zhi. 2016;24(3):214-219. Summary STUDY ACUTE AND SUB-CHRONIC TOXICITY OF AN PHU KHANG PLUS ON EXPERIMENTAL ANIMALS The study was conducted to assess the acute toxicity on Swiss mice according to the World Health Organization Guidance, LD50 was determined by Litchfield-Wilcoxon method. The sub- chronic toxicity of An Phu Khang Plus were studied on Wistar rats, in which rats were divided in 3 groups: no treatment; treated with An Phu Khang Plus at the daily dose of of 0.745 g/kg per day and 2.235 g/kg per day, respectively, for 4 weeks. After administration, rats were sacrificed to collect samples for blood analysis before and at 2.4 weeks after treatment. Histopathological of liver and kidney were only observed at the end of treatment. The results show no symptom of acute toxicity up to a maximum dose 38.8 g/kg, LD50 of APKP has not been determined. The APKP at two doses of 0.745 g/kg per day and 2.235 g/kg per day had no effect on general conditions, hematopoietic function. No change in the liver and kidney functions, however, histopathological changes were seen in the liver at the high dose. A subchronic study of other doses consumed should be further carried out to assess the effects of APKP on liver histology. Keywords: An Phu Khang Plus, acute toxicity, sub-chonic toxicity. 116 TCNCYH 157 (9) - 2022

Mạng Y Tế
Nguồn: https://tailieu.vn/doc/nghien-cuu-doc-tinh-cap-va-ban-truong-dien-cua-vien-nang-cung-an-phu-khang-plus-tren-dong-vat-thuc-n-2572311.html
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY