MangYTe

Tài liệu y khoa

So sánh sự phân bố liều giữa kỹ thuật xạ trị 3D và IMRT trong xạ trị bổ túc ung thư vú

So sánh sự phân bố liều giữa kỹ thuật xạ trị 3D và IMRT trong xạ trị bổ túc ung thư vú
  • Mã tin: 1961
  • Ngày đăng: 06/02/2023
  • Gian hàng: mangyte  
  • Khu vực: Hà nội
  • Giá: Liên hệ
Bài viết So sánh sự phân bố liều giữa kỹ thuật xạ trị 3D và IMRT trong xạ trị bổ túc ung thư vú trình bày so sánh sự phân bố liều giữa kỹ thuật xạ trị 3D_FiF và IMRT trong xạ trị bổ túc ung thư vú trên các nhóm bệnh nhân xạ trị bổ túc sau đoạn nhũ, nhóm sau phẫu thuật tái tạo, nhóm sau phẫu thuật bảo tồn, nhóm bệnh nhân có cấu trúc gù vẹo cột sống, nhóm có xạ thêm hạch vú trong và nhóm xạ trị 2 bên thành ngực.

Nội dung Text: So sánh sự phân bố liều giữa kỹ thuật xạ trị 3D và IMRT trong xạ trị bổ túc ung thư vú

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 520 - THÁNG 11 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022 SO SÁNH SỰ PHÂN BỐ LIỀU GIỮA KỸ THUẬT XẠ TRỊ 3D VÀ IMRT TRONG XẠ TRỊ BỔ TÚC UNG THƯ VÚ Cung Thị Tuyết Anh1, Hồ Văn Trung1, Trần Thị Xuân1, Nguyễn Thị Hoàng Nguyên1, Nguyễn Hoàng Viễn Thanh1, Nguyễn Quốc Bảo1, Nguyễn Trung Hiếu2, Phan Nhật Khang2, Trần Thị Thu Trang1 TÓM TẮT 63 đánh giá liều xạ trên thể tích đích và trên cơ quan Giới thiệu: Trong xạ trị bổ túc ung thư vú, lành. sử dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) có Kết quả: Kỹ thuật 3D_FiF và IMRT đều bao thực sự ích lợi hơn kỹ thuật 3D kết hợp sử dụng phủ 95% liều xạ trên 95% thể tích đích trên hầu các trường chiếu nhỏ Field in Field (3D_FiF) hay hết các phân nhóm, ngoại trừ nhóm gù vẹo cột không và nhóm bệnh nhân nào nên được khuyến sống. IMRT cũng kiểm soát liều nóng tốt hơn cáo sử dụng kỹ thuật này để đạt hiệu quả tối ưu trên phân nhóm có xạ trị hạch vú trong và xạ trị trên thể tích đích và giảm liều tối thiểu trên cơ ung thư vú 2 bên. Độ đồng nhất liều và chỉ số sát quan lành? hợp cũng được cải thiện khi dùng IMRT. Tuy Mục đích: So sánh sự phân bố liều giữa kỹ nhiên, IMRT không giúp cải thiện liều trung bình thuật xạ trị 3D_FiF và IMRT trong xạ trị bổ túc trên tim (trường hợp xạ trị vú trái) nhưng giúp ung thư vú trên các nhóm bệnh nhân xạ trị bổ túc cải thiện liều trung bình và thể tích nhận liều sau đoạn nhũ, nhóm sau phẫu thuật tái tạo, nhóm 16Gy của phổi cùng bên xạ. Thành ngực mỏng sau phẫu thuật bảo tồn, nhóm bệnh nhân có cấu và thể tích xạ lớn là yếu tố ảnh hưởng đến sự trúc gù vẹo cột sống, nhóm có xạ thêm hạch vú phân bố liều. trong và nhóm xạ trị 2 bên thành ngực. Kết luận: Kỹ thuật xạ 3D_FiF có thể ứng Phương pháp: So sánh sự phân bố liều giữa dụng phổ biến cho các trường hợp ung thư vú 2 kỹ thuật xạ 3D_FiF và IMRT trong xạ trị bổ điều trị bảo tồn và các trường hợp xạ trị thường túc ung thư vú trên 135 bệnh nhân tại Bệnh viện quy. Đối với các trường hợp bệnh nhân ung thư Ung Bướu TP. HCM từ 01/01/2019 – vú có cấu trúc giải phẫu đặc biệt như gù vẹo cột 31/12/2019. Liều xạ bổ túc là 42,56Gy/ phân liều sống, cần xạ thêm hạch vú trong, và bệnh nhân 2,66Gy. Biểu đồ thể tích – liều được sử dụng để ung thư vú 2 bên nên ưu tiên sử dụng IMRT do kỹ thuật này có ưu điểm vượt trội trên sự phân bố liều ở thể tích đích và bảo vệ cơ quan lành tốt 1 Khoa Xạ trị tổng quát - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM hơn so với 3D_FiF. 2 Khoa Kỹ thuật phóng xạ - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM SUMMARY Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Hoàng DOSIMETRIC COMPARISON OF 3D Nguyên FORWARD-PLANNED AND Email: Dr.hoangnguyen13@gmail.com INTENSITY-MODULATED Ngày nhận bài: 23/9/2022 TECHNIQUES FOR ADJUVANT Ngày phản biện: 30/9/2022 IRRADIATION IN BREAST CANCER Ngày chấp nhận đăng: 25/10/2022 513

HỘI THẢO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ 25 Background: For postoperative irradiation Adequate target coverage and dose to OARs in breast cancer patients, is the use of dose- was achieved by 3D_FiF techniques in usual modulated radiotherapy (IMRT) technique really cases and breast cancer conservation irradiation. more beneficial than 3D_FiF technique, and However, it can be concluded that IMRT is which group of patients should be recommended recommended for patients with kyphosis to use this technique to optimize the dose scoliosis, patients with internal mammary node covering target volume and minimize the dose to irradiation and bilateral breast cancer because the organ at risk? better dose distribution in IMRT plans as Goal: The purpose of this study is to compared with that in 3D_FiF plans. compare the dosimetric parameters in IMRT and 3D_FiF plans in 6 subgroups: mastectomy, breast I. MỞ ĐẦU conservation, breast reconstruction, internal Ung thư vú là bệnh thường gặp ở phụ nữ mammary node irradiation, kyphosis scoliosis trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo and bilateral breast cancer. Methods: IMRT and 3D_FiF plans were Globocan 2018, ước tính tỉ lệ mới mắc là generated for 135 selected postmastectomy 55,2/100.000 dân ở thế giới và 31,2/100.000 breast cancer patients from 1st January 2019 to dân ở Việt Nam[28]. Ung thư vú là ung thư 31th December 2019 in Ho Chi Minh Oncology hàng đầu trên nữ giới ở TP. Hồ Chí Minh với Hospital. The prescribed dose was 42.56Gy at xuất độ chuẩn theo tuổi là 29,8/100.000 the rate of 2.66Gy. Dose volume histogram was dân[1]. Xạ trị giúp cải thiện sống còn toàn bộ evaluated for planning target volume (PTV) và giảm tỷ lệ tái phát cho bệnh nhân ung thư coverage and dose to organs at risk (OARs). All vú với mức độc tính chấp nhận được[2,20]. the dosimetric parameters were compared using paired students't-test. Kỹ thuật xạ trị điều biến cường độ chùm tia Results: (IMRT) ra đời đã giúp hạn chế được liều xạ PTV coverage was significantly better in trên cơ quan lành và cải thiện sự đồng nhất IMRT in the group of kyphosis scoliosis, liều trên thể tích đích so với kỹ thuật although the 95% of PTV was well covered by 3D[31,33,35]. Một số tác giả cho thấy IMRT 95% of prescribed dose in remaining group by giúp cải thiện chỉ số sát hợp trên thể tích đích both the techniques. IMRT also provided better nhưng không bảo vệ được tim và phổi so với hotspot control in subgroups with internal mammary nodes irradiation and bilateral breast kỹ thuật 3D khi xạ toàn bộ tuyến vú[22,27]. cancer. Homogeneity index and conformity index Tuy nhiên, liệu kỹ thuật xạ trị IMRT trên were better in IMRT. V16Gy and Dmean of bệnh nhân ung thư vú có thực sự ích lợi hơn ipsilateral lung were found to be lesser in IMRT kỹ thuật 3D hay không và lợi ích trên nhóm compared with that in 3D_FiF. However, there bệnh nhân nào vẫn là một ẩn số. Để giải đáp was no significant difference in Dmean of heart câu hỏi này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu (left side cases) in all the plans by both the nhằm so sánh sự khác biệt về sự phân bố liều techniques. Thin chest wall and large PTV của 2 kỹ thuật trên các nhóm bệnh nhân xạ volume were factors affecting dose distribution. Conclusions: trị bổ túc sau đoạn nhũ, nhóm sau phẫu thuật 514

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 520 - THÁNG 11 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022 tái tạo, nhóm sau phẫu thuật bảo tồn, nhóm bệnh nhân với các thông số xạ trị của sự bệnh nhân có cấu trúc gù vẹo cột sống, nhóm phân bố liều. có xạ thêm hạch vú trong và nhóm xạ trị ung II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU thư vú 2 bên. 2.1. Đối tượng: Bệnh nhân ung thư vú có Mục tiêu nghiên cứu: chỉ định xạ trị bổ túc đang được điều trị tại 1. So sánh sự phân bố liều trên thể tích Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ đích và trên cơ quan lành giữa kỹ thuật xạ 01/01/2019 - 31/12/2019. 3D_FiF và IMRT trên các nhóm bệnh nhân 2.2. Phương pháp: Tiền cứu mô tả loạt ung thư vú được xạ trị bổ túc tại Bệnh viện ca với cỡ mẫu 135 ca. Qui trình nghiên cứu Ung Bướu. được thực hiện như sau: 2. Xác định những mối tương quan giữa đặc điểm bệnh lý và cấu trúc lồng ngực của Biểu đồ 1. Qui trình nghiên cứu 2.3. Cách thức thu thập số liệu và - Các thông số liên quan đến cơ quan Phương pháp phân tích số liệu lành: Liều trung bình và thể tích tim nhận Chúng tôi sử dụng bảng số liệu để thu 25Gy (V25Gy), thể tích phổi cùng bên xạ thập các đặc điểm của bệnh nhân và các nhận 16Gy (V16 Gy), liều tối đa trên vú đối thông số liên quan đến kỹ thuật xạ trị để so bên. sánh sự phân bố liều giữa 2 kỹ thuật xạ: - Chỉ số đồng nhất HI và chỉ số sát hợp - Thể tích đích bao gồm thể tích nguy cơ CI theo hướng dẫn của RTOG. vùng bướu (thành ngực, tuyến vú tái tạo, Phép kiểm t bắt cặp được sử dụng để so tuyến vú bảo tồn) và nguy cơ vùng hạch sánh các thông số xạ trị giữa 2 kế hoạch. Mối (hạch nách nhóm 1, 2, 3 và hạch vú trong). tương quan của các yếu tố ảnh hưởng lên sự Các thông số liên quan đến thể tích đích: phân bố liều được xét bằng phân tích hồi qui V95, V100, V107, V110, Dmax, Dmean, đa biến. Dmin, CI, HI. 515

HỘI THẢO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ 25 III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng N = 135 % Độ tuổi 25 – 90 Tuổi trung bình 50 ± 12 BMI 24,0 ± 4,4 Khoảng cách bờ trong - bờ ngoài vú (cm) 19,1 ± 2,4 Phân nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu Xạ trị sau phẫu thuật bảo tồn 15 11,1 Xạ trị sau phẫu thuật đoạn nhũ 83 61,5 Xạ trị sau phẫu thuật đoạn nhũ - tái tạo 22 16,3 Xạ trị có kèm xạ hạch vú trong 5 3,7 Xạ trị trường hợp gù vẹo cột sống 4 3,0 Xạ trị ung thư vú 2 bên 6 4,4 3.2. Sự phân bố liều trên thể tích đích và độ sát hợp CI hơn so với 3D_FiF. IMRT Kỹ thuật 3D_FiF và IMRT đều phủ đủ kiểm soát nóng tốt hơn 3D_FiF trong tất cả 95% thể tích đích với 95% liều xạ chỉ định, các phân nhóm. Sử dụng kỹ thuật 3D_FiF ngoại trừ nhóm gù vẹo cột sống là nhóm có không kiểm soát liều nóng tốt trên nhóm có đường liều 95% không phủ đủ thể tích đích xạ thêm hạch vú trong và nhóm xạ trị 2 bên. khi dùng kỹ thuật 3D_FiF. Kỹ thuật IMRT Mặc dù vậy thể tích nhận trên 110% liều xạ ở cũng chiếm ưu thế về độ đồng nhất liều HI cả 2 kỹ thuật đều dưới 1%. Bảng 2. So sánh sự phân bố liều trên thể tích đích giữa 2 kỹ thuật 3D_FiF IMRT N = 135 Trung bình ± Độ lệch Trung bình ± Độ lệch THỂ TÍCH ĐÍCH p chuẩn chuẩn PTV_TOTAL_V95 95,45 ± 3,22 97,56 ± 1,95 < 0,001 PTV_TOTAL_V107 10,56 ± 6,11 5,80 ± 4,64 < 0,001 PTV_TOTAL_V110 0,15 ± 0,55 0,07 ± 0,24 0,07 PTV_TOTAL_Dmean 43,68 ± 0,45 43,88 ± 0,32 < 0,001 CI 1,83 ± 0,30 1,23 ± 0,10 < 0,001 HI 0,13 ± 0,05 0,10 ± 0,04 < 0,001 3.3. Sự phân bố liều trên cơ quan lành N 3D_FiF IMRT p 52 5,41 ± 2,11 5,15 ± 1,30 0,11 15 5,32 ± 1,61 5,24 ± 1,18 0,70 7 5,91 ± 2,57 5,43 ± 1,74 0,19 4 7,04 ± 1,99 6,86 ± 0,64 0,84 516

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 520 - THÁNG 11 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022 2 6,07 ± 0,49 6,46 ± 1,22 0,59 6 6,35 ± 2,30 6,83 ± 0,67 0,56 81 5,53 ± 2,03 5,29 ± 1,34 0,05 29,23 ± < 83 34,32 ± 4,30 2,47 0,01 29,27 ± < 22 35,17 ± 3,99 3,40 0,01 18,60 ± 4 20,53 ± 1,92 0,02 2,45 22,97 ± < 11 27,20 ± 8,52 6,11 0,01 50,08 ± 32,14 ± 5 0,03 12,89 1,89 38,70 ± 29,13 ± 4 0,01 12,91 4,84 28,48 ± < 129 34,18 ± 7,07 4,02 0,01 < 83 3,09 ± 2,14 7,37 ± 2,57 0,01 < 22 3,26 ± 2,00 7,01 ± 1,61 0,01 4 2,11 ± 1,02 4,49 ± 3,06 0,04 11 4,83 ± 3,28 7,92 ± 3,20 0,01 5 18,35 ± 14,11 8,57 ± 0,93 0,02 22,00 ± 4 23,06 ± 19,27 0,71 17,97 < 129 4,46 ± 6,29 7,77 ± 4,50 0,01 Biểu đồ 2. So sánh sự phân bố liều giữa 2 kỹ thuật trên cơ quan lành Liều giới hạn trên tim: Kỹ thuật IMRT và Liều giới hạn trên phổi: Các chỉ số liều 3D_FiF đều khống chế tốt liều trung bình trung bình và V16Gy trên phổi cùng bên xạ trên tim khi xạ vú bên trái và đạt tiêu chuẩn trên kế hoạch IMRT đều thấp hơn so với thấp hơn 20% liều xạ chỉ định. Tuy vậy sử 3D_FiF. Thể tích phổi nhận liều thấp 4Gy dụng kỹ thuật IMRT giúp làm giảm thể tích trên kế hoạch 3D_FiF thấp hơn so với IMRT tim nhận liều 25Gy so với 3D_FiF. khi tính trên phổi cùng bên xạ lẫn đối bên xạ. Riêng nhóm xạ trị thành ngực và hệ hạch 2 517

HỘI THẢO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ 25 bên, liều ở phổi không khác biệt giữa 2 kỹ lồng ngực. Trong nghiên cứu này, nhóm bảo thuật. tồn có V95 không khác biệt giữa 2 kỹ thuật. Liều giới hạn trên vú đối bên: Kỹ thuật Kết quả này cũng tương tự các nghiên cứu 3D_FiF tốt hơn IMRT trong bảo vệ tuyến vú khác trên thế giới[10,13,16]. Trong khi đó, đối bên xạ. Liều tối đa vú đối bên trên kế ung thư vú 2 bên có thể tích xạ lớn là thách hoạch 3D_FiF thấp hơn IMRT ngoại trừ thức lớn khi lập kế hoạch xạ trị, kỹ thuật 3D nhóm xạ hạch vú trong và nhóm gù vẹo sột truyền thống khó đảm bảo đủ liều vào thể sống. tích đích và hạn chế tốt liều cơ quan lành. 3.4. Về các yếu tố ảnh hưởng lên sự Các kỹ thuật hiện đại hơn như IMRT hoặc phân bố liều VMAT phát triển với hy vọng kết quả xạ ung Đối với thể tích đích: Nghiên cứu cho thư vú 2 bên được tốt hơn. Kết quả nghiên thấy thành ngực càng mỏng thì V95 và chỉ số cứu cho thấy IMRT đã giúp cải thiện thể tích HI càng kém. Thể tích hạch vùng nhận 95% liều, tương tự kết quả của Chia và (PTVn_Lx) và thể tích xạ toàn bộ cộng sự[12]. Một phân nhóm khác có đường (PTV_total) càng lớn thì V95 và chỉ số HI liều V95 không phủ đủ thể tích xạ (89,45 ± càng kém khi dùng 3D_FiF. IMRT có thể 8,59%) là nhóm bệnh nhân gù vẹo cột sống. khắc phục được hạn chế này. Cấu trúc giải phẫu đặc biệt của xương sống Đối với cơ quan lành: Thể tích PTV_total dẫn đến thành ngực 2 bên không cân xứng càng lớn thì liều trung bình trên tim càng gây khó khăn cho việc lập kế hoạch xạ trị. cao. IMRT giúp cải thiện chỉ số này lên đến 97,35 ± 2,49% và vẫn đảm bảo liều trên cơ quan IV. BÀN LUẬN lành. Nghiên cứu cho thấy V95 ở cả 2 kỹ thuật Biến chứng trên tim mạch xuất hiện sau đều trên 95%, đạt được tiêu chí tối ưu khi xét 10 năm điều trị, góp phần làm tăng nguy cơ liều xạ. Khi phân tích trên từng nhóm nhỏ, tử vong do bệnh lý tim mạch lên đến nhóm ung thư vú 2 bên và nhóm gù vẹo cột 30%[3,11] và thường xuất hiện trong những sống có sự chênh lệch V95 khá cao, trên 7%, trường hợp xạ vú trái[4,6,8]. Khi xét về sự trong khi các phân nhóm còn lại như nhóm phân bố liều trên tim, chỉ số quan trọng nhất xạ sau phẫu thuật bảo tồn/ tái tạo/ đoạn nhũ là phân liều xạ, liều tối đa, và liều trung và nhóm có xạ thêm hạch vú trong mức bình[3,5,7,10]. Darby và cộng sự khảo sát chênh lệnh dưới 2,5%. Sự khác biệt về khả thấy mối tương quan thuận giữa biến cố bệnh năng phủ đủ thể tích đích giữa 2 kỹ thuật là mạch vành và liều trung bình trên tim, cứ do 3 yếu tố chính: cấu trúc của thể tích đích, mỗi 1Gy liều trung bình tim tăng tương ứng độ lớn thể tích đích và cấu trúc giải phẫu của với tăng 7,4% nguy cơ các biến cố liên quan 518

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 520 - THÁNG 11 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022 đến mạch vành, bất chấp liều tối thiểu trên nhiều kỹ thuật để giảm liều vào phổi bao tim là bao nhiêu[19]. Nghiên cứu khác cho gồm dùng 2 trường chiếu tiếp tuyến vào thấy liều tim trung bình dưới 5Gy sẽ không thành ngực, các kỹ thuật mới như IMRT, tia phát hiện những ảnh hưởng lâm sàng lên proton, xạ trị có phối hợp hít sâu nín thở, xạ tim[17] và tác giả Gagliardi khảo sát thấy trị nằm sấp hoặc nghiêng[32]. Nghiên cứu liều tim trên 30Gy mới gây độc tính tim của chúng tôi cho thấy IMRT bảo vệ thể tích mạch[21]. Trong nghiên cứu của chúng tôi phổi nhận liều cao tốt hơn so với 3D_FiF. liều trung bình trên tim khi xạ bằng IMRT Kết quả nghiên cứu cũng tương đồng với một vẫn thấp hơn so với 3D_FiF nhưng không có số nghiên cứu khác trên thế giới[24,34]. Thể ý nghĩa. Thể tích tim nhận liều thấp (V20%) tích phổi nhận 40% liều xạ (V16Gy) khi xạ giữa 2 kỹ thuật cũng không khác biệt. Trái IMRT dao động từ 18,60 – 32,14% tùy theo lại, thể tích tim nhận liều cao (V25Gy) khi phân nhóm, trong khi thể tích này ở kế hoạch dùng kỹ thuật IMRT thấp hơn so với 3D_FiF 3D_FiF là 20,53 – 50,08%. (5,64 ± 2,45% vs 9,02 ± 4,35%). Các yếu tố Vài nghiên cứu cho thấy IMRT có thể có thể làm tăng liều tim bao gồm: xạ tăng làm tăng tỉ lệ ung thư vú thứ phát[4,23]. Tỉ lệ cường thêm vào nền bướu, có xạ vào vùng ung thư vú đối bên do xạ ngày càng giảm, hạch vú trong và xạ trị 2 bên. Xạ vào toàn bộ khoảng 1%[29]. Các yếu tố có thể làm tăng các nhóm hạch nách và hạch vú trong có thể liều trên vú đối bên bao gồm: xạ thêm hạch làm tăng liều Dmax của tim lên 7 - 10%[25]. vú trong, xạ tăng cường thêm vào nền bướu, Thể tích tim bị xạ có thể tăng thêm 13,8% ở cách vẽ thể tích tuyến vú, khoảng cách tuyến những bệnh nhân ung thư vú trái có xạ thêm vú và đường giữa xương ức quá ngắn. Trong vào hạch vú trong[14]. nghiên cứu này, kỹ thuật 3D_FiF bảo vệ Viêm phổi do xạ chiếm khoảng 1 – 5% tuyến vú đối bên tốt hơn IMRT trên các phân trên bệnh nhân ung thư vú mặc dù phổi là cơ nhóm, ngoại trừ phân nhóm có xạ hạch vú quan được ưu tiên bảo vệ[9]. Thể tích phổi trong. nhận 40% liều xạ (V20Gy đối với xạ phân Theo y văn yếu tố ảnh hưởng xấu đến liều chuẩn 2Gy hoặc V16Gy đối với xạ phân phân bố liều là khoảng cách bờ trong – bờ liều 2,66Gy) là chỉ số quan trọng nhất tiên ngoài tuyến vú và kích thước tuyến vú. Độ đoán nguy cơ viêm phổi do xạ. Nếu chỉ số đồng nhất liều sẽ kém trên thể tích tuyến vú này dưới 30% sẽ ít xuất hiện viêm phổi có lớn, gây ra các tác dụng phụ như đau vú và triệu chứng[26]. Liều phổi trung bình cũng là ảnh hưởng đến thẩm mỹ[5,30]. Kết quả yếu tố tiên đoán cho viêm phổi do xạ, nếu nghiên cứu của chúng tôi cho thấy khoảng liều trung bình trên phổi cùng bên xạ trị lớn cách bờ trong – bờ ngoài tuyến vú, BMI và hơn 20,5Gy sẽ có nguy cơ viêm phổi[18]. Có kích thước tuyến vú đều không ảnh hưởng 519

HỘI THẢO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ 25 đến chỉ số đồng nhất liều. Trong khi đó, kích quan lành, nên chuyển sang IMRT, do có thể thước của thành ngực cần xạ có mối tương là một lựa chọn phù hợp hơn. quan nghịch với chỉ số HI trên cả kế hoạch IMRT lẫn 3D_FiF. Kích thước thành ngực TÀI LIỆU THAM KHẢO càng nhỏ thì càng ảnh hưởng xấu đến chỉ số 1. Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh (2019), "Kết quả ghi nhận ung thư quần thể HI. Nếu thành ngực quá mỏng sẽ dẫn đến Thành phố Hồ Chí Minh 2016", Tạp chí ung thiếu liều trên bề mặt da, gây khó khăn cho thư học Việt Nam, 5, pp. 23. việc lập kế hoạch xạ trị bằng kỹ thuật Field 2. Mai Trọng Khoa và cộng sự (2009), "Bước in Field và quá trình tối ưu hóa liều trong kỹ đầu ứng dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều thuật IMRT. Ngoài ra, kết quả khảo sát cho (IMRT) trong điều trị ung thư tại khoa y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai", thấy các yếu tố BMI, khoảng cách tuyến vú, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, kích thước tuyến vú và độ lớn vùng hạch 13(6), pp. 505. được xạ đều không ảnh hưởng đến liều tim 3. Barnett, G.C., et al. (2009), "A randomised trung bình và thể tích phổi nhận liều V16Gy. controlled trial of forward-planned Tuy nhiên thể tích PTV_total càng lớn thì radiotherapy (IMRT) for early breast cancer: baseline characteristics and dosimetry liều trung bình trên tim càng cao trên cả 2 kỹ results", Radiother Oncol, 92(1), pp. 34-41. thuật. 4. Bartelink, H., et al. (2001), "Recurrence rates after treatment of breast cancer with V. KẾT LUẬN standard radiotherapy with or without Qua nghiên cứu này chúng tôi kiến nghị additional radiation", N Engl J Med, 345(19), pp. 1378-87. các trường hợp bệnh nhân ung thư vú có cấu 5. Baycan, D., et al. (2012), "Field-in-field trúc giải phẫu đặc biệt như gù vẹo cột sống, IMRT versus 3D-CRT of the breast. Cardiac cần xạ thêm hạch vú trong, và bệnh nhân ung vessels, ipsilateral lung, and contralateral thư vú 2 bên nên ưu tiên sử dụng IMRT do breast absorbed doses in patients with left- kỹ thuật này có ưu điểm vượt trội trên sự sided lumpectomy: a dosimetric comparison", Jpn J Radiol, 30(10), pp. 819- phân bố liều ở thể tích đích và bảo vệ cơ 23. quan lành tốt hơn so với 3D_FiF. Đối với các 6. Beck, R.E., et al. (2014), "Treatment trường hợp ung thư vú điều trị bảo tồn và các techniques to reduce cardiac irradiation for trường hợp xạ trị thường quy còn lại, kỹ breast cancer patients treated with breast- thuật 3D_FiF và IMRT đều có thể được sử conserving surgery and radiation therapy: a review", Frontiers in oncology, 4, pp. 327- dụng, do ít khác biệt trong sự phân bố liều 327. xạ. Tuy nhiên, nếu kỹ thuật 3D_FiF không 7. Beketić-Orešković, L., et al. (2014), "The thỏa được các tiêu chí về liều xạ tại thể tích intensity modulated radiotherapy of breast nguy cơ của bướu, của hạch, hoặc tại các cơ 520

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 520 - THÁNG 11 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2022 cancer - A comparison of fIMRT and iIMRT breast cancer patients", BMC Cancer, 10(1), techniques", Libri Oncologici, 42, pp. 87-91. pp. 508. 8. Bentel, G.C., et al. (2000), "Variability of 16. Chia, D., et al. (2016), "Strategies for the depth of supraclavicular and axillary bilateral breast and comprehensive nodal lymph nodes in patients with breast cancer: is irradiation in breast cancer—a comparison of a posterior axillary boost field necessary?", IMRT and 3D conformal radiation therapy", Int J Radiat Oncol Biol Phys, 47(3), pp. 755- Journal of Radiation Oncology, 6. 8. 17. Chung, E., et al. (2013), "Is There a Dose- 9. Blom Goldman, U., et al. (2010), Response Relationship for Heart Disease "Reduction of radiation pneumonitis by V20- With Low-Dose Radiation Therapy?", constraints in breast cancer", Radiat Oncol, International Journal of Radiation 5, pp. 99. Oncology*Biology*Physics, 85(4), pp. 959- 10. Borghero, Y.O., et al. (2007), "Multileaf 964. field-in-field forward-planned intensity- 18. Chung, Y., et al. (2012), "Radiation modulated dose compensation for whole- pneumonitis in breast cancer patients who breast irradiation is associated with reduced received radiotherapy using the partially contralateral breast dose: a phantom model wide tangent technique after breast comparison", Radiother Oncol, 82(3), pp. conserving surgery", J Breast Cancer, 15(3), 324-8. pp. 337-43. 11. Bradley, J.A. and N.P. Mendenhall (2018), 19. Darby, S.C., et al. (2013), "Risk of ischemic "Novel Radiotherapy Techniques for Breast heart disease in women after radiotherapy for Cancer", Annual Review of Medicine, 69(1), breast cancer", N Engl J Med, 368(11), pp. pp. 277-288. 987-98. 12. Brunt, A.M., et al. (2016), "Acute skin 20. Early Breast Cancer Trialists' toxicity associated with a 1-week schedule of Collaborative Group (2000), "Favourable whole breast radiotherapy compared with a and unfavourable effects on long-term standard 3-week regimen delivered in the UK survival of radiotherapy for early breast FAST-Forward Trial", Radiotherapy and cancer: an overview of the randomised trials. Oncology, 120(1), pp. 114-118. Early Breast Cancer Trialists' Collaborative 13. Chang, J.S., et al. (2019), "Influence of Group", Lancet, 355(9217), pp. 1757-70. Radiation Dose to Reconstructed Breast 21. Gagliardi, G., et al. (1998), "Prediction of Following Mastectomy on Complication in excess risk of long-term cardiac mortality Breast Cancer Patients Undergoing Two- after radiotherapy of stage I breast cancer", Stage Prosthetic Breast Reconstruction", Radiother Oncol, 46(1), pp. 63-71. Front Oncol, 9, pp. 243. 22. Gursel, B., et al. (2011), "Dosimetric 14. Chargari, C., et al. (2010), "Internal comparison of three different external beam mammary lymph node irradiation contributes whole breast irradiation techniques", Adv to heart dose in breast cancer", Med Dosim, Ther, 28(12), pp. 1114-25. 35(3), pp. 163-8. 23. Hall, E.J. (2006), "Intensity-modulated 15. Chen, M.-F., et al. (2010), "Predictive radiation therapy, protons, and the risk of factors of radiation-induced skin toxicity in 521

HỘI THẢO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ 25 second cancers", Int J Radiat Oncol Biol 30. Prabhakar, R., et al. (2008), "Breast dose Phys, 65(1), pp. 1-7. heterogeneity in CT-based radiotherapy 24. Kausar, M., et al. (2016), "Dosimetric treatment planning", J Med Phys, 33(2), pp. analysis of intensity-modulated radiotherapy 43-8. and three-dimensional conformal 31. Salem Al-Rahbi, Z., et al., (2013), A radiotherapy for chest wall irradiation in Dosimetric Comparison of Radiotherapy breast cancer patients", Journal of Techniques in the Treatment of Carcinoma of Radiotherapy in Practice, 15(1), pp. 30-37. Breast. Vol. 04. 10-17. 25. Lim, T.S., V. Petersen, and Y. Zissiadis 32. Taylor, C., et al. (2017), "Estimating the (2007), "CT planning for breast cancer", Risks of Breast Cancer Radiotherapy: Australas Radiol, 51(3), pp. 289-95. Evidence From Modern Radiation Doses to 26. Lind, P.A.R.M., et al. (1999), the Lungs and Heart and From Previous "Abnormalities by pulmonary regions Randomized Trials", J Clin Oncol, 35(15), studied with computer tomography following pp. 1641-1649. local or local-regional radiotherapy for breast 33. Vicini, F.A., et al. (2002), "Optimizing cancer", International Journal of Radiation breast cancer treatment efficacy with Oncology*Biology*Physics, 43(3), pp. 489- intensity-modulated radiotherapy", Int J 496. Radiat Oncol Biol Phys, 54(5), pp. 1336-44. 27. Mudasir Ashraf, et al. (2014), "Dosimetric 34. Wang, W., et al. (2019), "Postmastectomy comparison of 3DCRT versus IMRT in radiotherapy using three different techniques: whole breast irradiation of early stage breast a retrospective evaluation of the incidental cancer", Int J Cancer Ther Oncol, 2(3), pp. dose distribution in the internal mammary 020318. nodes", Cancer Manag Res, 11, pp. 1097- 28. NRG Oncology. Available from: 1106. https://www.nrgoncology.org/ciro-breast. 35. Weiwei, L., et al. (2016), "IMRT versus 3D- 29. Peto, R., et al. (2012), "Comparisons CRT for post-mastectomy irradiation of chest between different polychemotherapy wall and regional nodes: a population-based regimens for early breast cancer: meta- comparison of normal lung dose and analyses of long-term outcome among radiation pneumonitis", Int J Clin Exp Med, 100,000 women in 123 randomised trials", 9(11), pp. 22331-22337. Lancet, 379(9814), pp. 432-44. 522

Mạng Y Tế
Nguồn: https://tailieu.vn/doc/so-sanh-su-phan-bo-lieu-giua-ky-thuat-xa-tri-3d-va-imrt-trong-xa-tri-bo-tuc-ung-thu-vu-2599012.html
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY