MangYTe

Tài liệu y khoa

Tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm ở phụ nữ 20-49 tuổi tại một số xã khu vực ven biển tỉnh Nam Định năm 2020

Tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm ở phụ nữ 20-49 tuổi tại một số xã khu vực ven biển tỉnh Nam Định năm 2020
  • Mã tin: 1777
  • Ngày đăng: 06/02/2023
  • Gian hàng: mangyte  
  • Khu vực: Hà nội
  • Giá: Liên hệ
Bài viết Tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm ở phụ nữ 20-49 tuổi tại một số xã khu vực ven biển tỉnh Nam Định năm 2020 được nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm ở phụ nữ 20-49 tuổi.

Nội dung Text: Tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm ở phụ nữ 20-49 tuổi tại một số xã khu vực ven biển tỉnh Nam Định năm 2020

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 515 - THÁNG 6 - SỐ 1 - 2022 TÀI LIỆU THAM KHẢO Management of Cerebral Arteriovenous Malformations. World Neurosurg. 2017;104:430- 1. Al-Smadi AS, Ansari SA, Shokuhfar T, et al. 441. doi:10.1016/j.wneu.2017.05.026 Safety and outcome of combined endovascular and 6. Katsaridis V, Papagiannaki C, Aimar E. surgical management of low grade cerebral Curative embolization of cerebral arteriovenous arteriovenous malformations in children compared malformations (AVMs) with Onyx in 101 patients. to surgery alone. Eur J Radiol. 2019;116:8-13. Neuroradiology. 2008;50(7):589-597. doi:10.1016/j.ejrad.2019.02.016 doi:https://doi.org/10.1007/s00234-008-0382-x 2. Wang A, Mandigo G, Feldstein N, et al. 7. Pan J, He H, Feng L, Viñuela F, Wu Z, Zhan R. Curative treatment for low-grade arteriovenous Angioarchitectural characteristics associated with malformations. J Neurointerventional Surg. complications of embolization in supratentorial 2020;12(1):48-54. brain arteriovenous malformation. Am J 3. Trang PQ. Kết Quả Điều Trị Dị Dạng Động Tĩnh Neuroradiol. 2014;35(2):354-359. doi:https:// Mạch Não vỡ Bằng Phối Hợp Nút Mạch và Phẫu doi.org/ 10.3174/ajnr.A3643 Thuật. Luận án tiến sĩ y học. Đại học Y Hà Nội; 2021. 8. Ledezma CJ, Hoh BL, Carter, BS, Pryor JC, 4. Lawton MT, Rutledge WC, Kim H, et al. Brain Putman CM, Ogilvy CS. Complications of arteriovenous malformations. Nat Rev Dis Primer. cerebral arteriovenous malformation embolization: 2015;1(15008). multivariate analysis of predictive factors. doi:https://doi.org/10.1038/nrdp.2015.8 Neurosurgery. 2006;58(4):602-611. doi:https:// 5. Luksik AS, Law J, Yang W, et al. Assessing the doi.org/ 10.1227/01. NEU.0000204103.91793.77 Role of Preoperative Embolization in the Surgical TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU, THIẾU KẼM Ở PHỤ NỮ 20-49 TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2020 Trần Thị Nhi1, Lê Thanh Tùng1, Lê Thế Trung1, Trần Văn Long1, Vũ Thị Thu Hiền2 TÓM TẮT women aged 20-49 years old in 6 communes of the coastal districts, Nam Dinh province to assess the 71 Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 468 phụ status of anemia and zinc deficiency. The study results nữ 20-49 tuổi tại 6 xã của các huyện vùng ven biển, showed that the rate of anemia was 15.8%, in which tỉnh Nam Định để đánh giá thực trạng thiếu máu, the rate of anemia was mild: 50%; moderate 31,1%; thiếu kẽm. Kết quảnghiên cứu cho thấy tỷ lệ thiếu severe 18,9%. The mean of Hemoglobin in women of máu là 15,8% trong đó tỷ lệ thiếu máu mức độ: nhẹ childbearing age: 133.09 ± 14.30g/l; serum zinc was chiếm 50%; vừa 31,1%; nặng 18,9%. Giá trị trung 8.51±3.37µmol/l. The rate of zinc deficiency in women bình của Hemoglobinở phụ nữ tuổi sinh đẻ: 133,09 ± of childbearing age in the study was high, accounting 14,30 g/l; kẽm huyết thanh là 8,51 ± 3,37 µmol/l. Tỷ for 62.3%. There wasn’t difference in anemia and zinc lệ thiếu kẽm ở phụ nữ tuổi sinh đẻ trong nghiên cứu deficiency status of subjects with different nutritional caochiếm62,3%. Không thấy sự khác biệt về tình status. Thus, the prevalence of mild anemia and zinc trạng thiếu máu, thiếu kẽmcủa các đối tượng có tình deficiency among women of childbearing age in Nam trạng dinh dưỡng khác nhau. Như vậy, tỷ lệ thiếu máu Dinh is classified as severe with public health ở mức nhẹ và thiếu kẽm ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại significance according to the classification of the World Nam Định xếp ở mức nặng có ý nghĩa sức khỏe cộng Health Organization. đồng theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Keywords: anemia, zinc deficiency, women 20-49 Từ khóa: thiếu máu, thiếu kẽm, phụ nữ 20-49 years old, coastal tuổi, ven biển SUMMARY I. ĐẶT VẤN ĐỀ Thiếu máu hiện vẫn đang là vấn đề có ý ANEMIA AND ZINC DEFICIENCY IN WOMEN AG nghĩa sức khỏe cộng đồng tại các quốc gia ED 20-49 YEARS IN SOME COASTAL nghèo, đang phát triển và phát triển theo công COMMUNES OF NAM DINH PROVINCE IN 2020 bố của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [1]. Thống The cross-sectional study was conducted on 468 kê của WHO ước tính có khoảng 800 triệu trẻ em và phụ nữ trên toàn thế giới bị thiếu máu năm 1TrườngĐại học Điều dưỡng Nam Định 2Viện 2015; 29,4% là phụ nữ ở tuổi sinh đẻ trong đó tỷ dinh dưỡng Quốc gia lệ thiếu máu ở phụ nữ sinh đẻ cao nhất tại khu Chịu trách nhiệm chính: Trần Thị Nhi vực Đông Nam Á (41,9%) [1]. Theo báo cáo Email: mainhi.tran97@gmail.com điều tra tại Việt Nam năm 2015, tỷ lệ thiếu máu Ngày nhận bài: 25.3.2022 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ là 25,5% ở mức độ trung Ngày phản biện khoa học: 18.5.2022 Ngày duyệt bài: 26.5.2022 bình có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng trong đó 303

vietnam medical journal n01 - JUNE - 2022 vùng núi, nông thôn, ven biển cao hơn khu vực tham khảo [3][4]); q = 1 - p = 0,68; ε = 0,1 (sai thành thị [2]. Thiếu kẽm cũng được biết đến như số mong đợi). Cỡ mẫu cần là 416 đối tượng. một thiếu vi chất dinh dưỡng quan trọng, mặc dù Thực tế điều tra trên 468 đối tượng việc đánh giá tình trạng thiếu kẽm trên cộng * Cỡ mẫu đánh giá tình trạng thiếu kẽm: với đồng còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều nghiên cứu p = 0,81 (81% phụ nữ tuổi sinh đẻ vùng nông đã khẳng định, ở những cộng đồng có vấn đề thôn bị thiếu kẽm)[4]; q = 1-p = 0,19; ε = 0,05 thiếu máu thiếu sắt thường đi kèm với tình trạng (sai số mong đợi). Cỡ mẫu là 183 đối tượng. thiếu kẽm. Như vậy, thiếu kẽm cũng là một thiếu 2.4. Phương pháp chọn mẫu. Chọn chủ vi chất dinh dưỡng rất cần quan tâm ở Việt Nam. đích03 huyện thuộc khu vực ven biển của tỉnh Đáng chú ý là chế độ ăn nghèo sắt thường cũng Nam Định là địa bàn nghiên cứu. nghèo kẽm. Kết quả điều tra vi chất 2014- 2015 Chọn xã: chọn ngẫu nhiên mỗi huyện 2 xã (1 của Viện Dinh dưỡng-Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ thiếu xã có bờ biển và 1 xã không có bờ biển) vào kẽm ở PNSĐ khu vực miền núi là 87%; khu vực mẫu nghiên cứu. Chọn đối tượng nghiên cứu: nông thôn là 81%, khu vực thành thị là 80,8%; theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống tổng hợp chung cho tỷ lệ thiếu kẽm ở PNSĐ trên 2.5. Phương pháp thu thập số liệu toàn quốc là 80,3%[2]. Thiếu máu, thiếu kẽm đã - Phỏng vấn trực tiếp từng đối tượng theo bộ được chứng minh là làm tăng biến chứng trong câu hỏi sẵn có thời kỳ thai nghén, cản trở sự phát triển trí lực và - Xét nghiệm máu: định lượng Hemoglobin thể lực ở trẻ em, làm giảm khả năng đáp ứng (Hb) trong máu để xác định tình trạng thiếu miễn dịch, tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm máu, định lượng nồng độ kẽm trong máubằng trùng, chậm các dấu hiệu dậy thì, chiều cao kém phương pháp ICP-MS để xác định tình trạng phát triển, ăn uống kém ngon miệng. Thiếu máu, thiếu kẽm. thiếu kẽm là kết quả của rất nhiều nguyên nhân 2.6. Một số tiêu chuẩn xác định, đánh giá: và chịu ảnh hưởng của các yếu tố như tuổi, điều - Tình trạng thiếu máu: khi hàm lượng kiện kinh tế, chế độ ăn… Một nghiên cứu cắt Hemoglobin trong máu

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 515 - THÁNG 6 - SỐ 1 - 2022 lượng trường diễn của đối tượng là 10,3%, thừa Bảng 2. Tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm cân-béo phì là 10,9%, tỷ lệ vòng eo/vòng mông ở đối tượng nghiên cứu (WHR >0,85) là 19,2%. Chỉ số n % Bảng 1: Nồng độ Hemoglobin, Kẽm 92,1 trung bình của đối tượng nghiên cứu Hemoglobin/ Thiếu 74 15,8 Chỉ số X ± SD Máu Thiếu máu nhẹ 37 50 Hemoglobin trung bình (g/l) (n = 468) Thiếu máu vừa 23 31,1 133,09± 14,30 (n=468) Thiếu máu nặng 14 18,9 Kẽm huyết thanh trung bình Kẽm Bình thường 69 37,7 8,51 ± 3,37 (µmol/l) (n=183) (n = 183) Thiếu 117 62,3 Bảng 1 cho thấy nồng độ Hemoglobin trung Bảng 2 cho thấy tỷ lệ thiếu máu chung ở đối bình của đối tượng tham gia nghiên cứu là tượng nghiên cứu là 15,8%, trong đó tỷ lệ thiếu 133,09 ± 14,30g/l và nồng độKẽm huyết thanh máu ở các mức độ: nhẹ chiếm 50%; vừa 31,1%; trung bìnhlà 8,51 ± 3,37µmol/l. nặng 18,9% trong tổng số nhóm thiếu máu; tỷ lệ thiếu kẽm là 62,3%. Bảng 3. Liên quan giữa tuổi, nghề, học vấn và số con với tình trạng thiếu máu (n=468) Thiếu Không p (χ2), Yếu tố nguy cơ n % n % OR (95% CI) ≥3 26 17,6 122 82,4 > 0,05 Số con của mẹ hiện có ≤2 48 15,0 272 85,0 1,2 Dưới cấp 3 37 14,5 218 85,5 > 0,05 Học vấn Cấp 3 trở lên 37 17,4 176 82,6 0,8 Nghề nghiệp/ hình Trung bình 48 16,3 247 83,7 > 0,05 thức lao động Nhẹ 26 15,0 147 85,0 1,1 19-29 9 12,9 61 87,1 > 0,05 Nhóm tuổi 30-49 65 16,3 333 83,7 0,8 Bảng 3 cho kết quả: Phụ nữ có 3 con trở lên có nguy cơ bị thiếu máu cao gấp 1,2 lần so với phụ nữ có dưới 3 con; phụ nữ tuổi sinh đẻ mà lao động trung bình có nguy cơ thiếu máu cao gấp 1,1 lần so với phụ nữ lao động nhẹ. Phụ nữ ở nhóm tuổi 30 - 49 có nguy cơ thiếu máu cao gấp 0,8 lần so với phụ nữ ở nhóm tuổi 19 - 29. Tuy nhiên chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Bảng 4. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với thiếu máu (n=468) Thiếu Không p (χ2), Yếu tố nguy cơ n % n % OR (95% CI) Thiếu năng lượng Có 8 16,7 40 83,3 > 0,05 trường diễn Không 66 15,7 354 84,3 2,5 Có 5 9,8 46 90,2 > 0,05 Thừa cân-béo phì Không 69 16,5 348 83,5 2,4 Béo bụng/ Có 14 15,6 76 84,4 > 0,05 WHR>0,85 Không 60 15,9 318 84,1 Tỷ trọng mỡ cơ Không bình thường 34 14,5 201 85,5 > 0,05 thể Bình thường 40 17,2 192 82,8 1,1 Bảng 4 cho thấy: Tỷ lệ thiếu máu ở trong nhóm các đối tượng có tình trạng dinh dưỡng khác nhau như thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân-béo phì, béo bụng hoặc tỷ trọng mỡ cơ thể có khác nhau. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Bảng 5. Mối liên quan giữa tuổi, nghề, học vấn và số con với thiếu kẽm (n=183) Thiếu Không p (χ2), Yếu tố nguy cơ n % n % OR (95% CI) ≥3 24 41,4 34 58,6 > 0,05 Số con của mẹ hiện có ≤2 57 45,6 68 54,4 0,8 Dưới cấp 3 50 48,5 53 51,5 > 0,05 Học vấn Cấp 3 trở lên 31 38,8 49 61,2 1,5 Nghề nghiệp/ hình Trung bình 51 44,7 63 55,3 > 0,05 thức lao động Nhẹ 30 43,5 39 56,5 1,1 305

vietnam medical journal n01 - JUNE - 2022 19-29 14 50,0 14 50,0 > 0,05 Nhóm tuổi 30-49 67 43,2 88 56,8 1,3 Bảng 5 cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu kẽm phân loại theo số con hiện có của mẹ; trình độ học vấn, nghề nghiệm, theo nhóm tuổi. Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ thiếu kẽm phân theo các nhóm đối tượng không có ý nghĩa thống kê p >0,05. Bảng 6. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với thiếu kẽm (n=183) Thiếu Không p (χ2), Yếu tố nguy cơ n % n % OR (95% CI) Thiếu năng lượng Có 8 33,3 16 66,7 > 0,05 trường diễn Không 73 45,9 86 54,1 1,05 Có 14 56,0 11 44,0 > 0,05 Thừa cân-béo phì Không 67 42,4 91 57,6 1,34 Tỷ trọng mỡ cơ Không bình thường 29 37,2 49 62,8 > 0,05 thể Bình thường 52 50,0 52 50,0 0,8 Bảng 6 cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu kẽm phân loại theo nhóm thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân-béo phì và tỷ trọng mỡ của cơ thể có sự khác biệt. Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ thiếu kẽm phân theo các đối tượng không có ý nghĩa thống kê p >0,05. IV. BÀN LUẬN sinh đẻ tại Việt Nam. Tỷ lệ thiếu kẽm trong Thiếu máu làm tăng nguy cơ mắc bệnh và tử nghiên cứu của chúng tôi là 62,3%. Tỷ lệ này vong. Thiếu máu gây ra bởi nhiều nguyên nhân thấp hơn so với tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ sinh cả do dinh dưỡng (thiếu vitamin và chất khoáng) đẻ(kết quả điều tra vi chất 2014- 2015 của Viện và không do dinh dưỡng (nhiễm trùng) và Dinh dưỡng-Bộ Y tế ) ở khu vực miền núi là thường xảy ra đồng thời.Kết quả nghiên cứu cho 87%; khu vực nông thôn là 81%, khu vực thành thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ 20-49 tuổi tại 6 xã thị là 80,8%; chung toàn quốc là 80,3% [4]. Tuy của các huyện vùng ven biển tỉnh Nam Định năm nhiên tỷ lệ thiếu kẽm trong nghiên cứu của 2020 là 15,8%, ở mức nhẹ có ý nghĩa sức khỏe chúng tôi cao hơn so với kết quả của tác giả cộng đồng, trong đó tỷ lệ thiếu máu mức độ: Hoàng Thị Thơm cũng nghiên cứu trên phụ nữ nhẹ chiếm 50%; vừa 31,1%; nặng 18,9%. Tỷ lệ sinh đẻtại 4 xã của tỉnh Nam Đinh năm 2015là thiếu máu chung ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻtrong 46,5% [7]. nghiên cứu của chúng tôi thấp hơnso với kết quả Nguyên nhân có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu nghiên cứu tại Campuchia năm 2016 (43,3%) máu và thiếu kẽm trong kết quả nghiên cứu của (Wieringa FT,2016) cũng như 1 số nghiên cứu chúng tôi có thể lý giải thông qua một số các gần đây ởnước ta như: nghiên cứu ở phụ nữ Dao nguyên nhân như độ tuổi của đối tượng trong tuổi sinh đẻ tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao nghiên cứu của chúng tôi phân bố không đều; Bằngnăm 2017 (31,3%) [5]. Kết quả nghiên cứu đặc thù đối tượng nghiên cứu ở khu vực nông của chúng tôi cho thấy tỷ lệ thiếu máu trong thôn ven biển có sự khác biệt so với khu vực nhóm đối tượng thấp hơn so với nghiên cứucủa thành phố, nông thôn và miền núi. Thiếu máu và Hoàng Nguyễn Phương Linh là 25,6%[6]. Tỷ lệ thiếu kẽm là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần này cũng thấp hơn tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ được quan tâm giải quyết nhằm đem lại sức tuổi sinh đẻ tại 4 xã của tỉnh Nam Định năm khỏe cho phụ nữ sinh đẻ nói riêng và tất cả cộng 2015 (23,2%) [7]. Điều này có thể là do sự khác đồng nói chung. Việc cải thiện cung cấp thông nhau về điều kiện kinh tế-xã hội, phong tục tập tin, kiến thức về chế độ ăn của người dân một quán, thói quen ăn uống cũng như nhận thức cách hợp lý sẽ là phương án xử lý bền vững để của người dân giữa các vùng miền. Tuy nhiên giải quyết các vấn đề trên. cũng có điểm tương đồng giữa các nghiên cứu là V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ tỷ lệ thiếu máu chủ yếu mức độ nhẹ và vừa. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ 20-49 tuổi tại 6 xã Đồng thời, tỷ lệ thiếu máu trong nghiên cứu của các huyện vùng ven biển tỉnh Nam Định là cũng thấp hơn so với báo cáo tổng điều tra của 15,8%, ở mức nhẹ có ý nghĩa sức khỏe cộng Viện Dinh dưỡng năm 2020 (16,2%) [8]. đồng. Thiếu máu chủ yếu ở mức độ nhẹ và vừa. Cùng với thiếu máu, thiếu kẽm cũng là vấn đề Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ tuổi sinh đẻ trong có ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ tuổi sinh nghiên cứu cao chiếm 62,3%. Chưa tìm thấy sự đẻ ở nhiều quốc gia. Hiện chưa có nhiều nghiên khác biệt về tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm của cứu về tình trạng thiếu kẽm ở phụ nữ độ tuổi các đối tượng có tình trạng dinh dưỡng khác 306

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 515 - THÁNG 6 - SỐ 1 - 2022 nhau. Như vậy, tỷ lệ thiếu máu ở mức nhẹ và 4. Trần Thúy Nga, Lê Danh Tuyên (2015). Tình thiếu kẽm ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Nam Định trạng thiếu máu, thiếu một số vi chất dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em 6-59 tháng tại vùng thành xếp ở mức nặng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng thị, nông thôn và miền núi năm 2014-2015. Báo theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Cần cáo tại Hội nghị Phòng chống thiếu Vi chất dinh tiếp tục theo dõi tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm dưỡng, VDD-UNICEF. trên phụ nữ tuổi sinh đẻ cũng như có thêm nhiều 5. Nguyễn Văn Điệp, Nguyễn Quang Dũng, Lê Danh Tuyên. Tình trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi nghiên cứu hơn nữa để tìm hiểu nguyên nhân và sinh đẻ người Dao tại 4 xã thuộc huyện Bảo Lạc, các yếu tố liên quan dẫn đến thiếu máu, thiếu tỉnh Cao Bằng. Tạp chí Y học dự phòng, 2017; Tập kẽm để đưa ra các giải pháp can thiệp cải thiện 27, số 2, Phụ bản: 100-105. tình trạng thiếu máu, thiếu kẽmmột cách chính 6. Hoàng Nguyễn Phương Linh, Nguyễn Hồng Trường, Nguyễn Song Tú, Lê Danh Tuyên. xác và hiệu quả ở phụ nữ từ 20-49 tuổi tại các xã Tình trạng thiếu máu và dự trữ sắt ở phụ nữ 15-35 vùng ven biển tỉnh Nam Định. tuổi tại một huyện miền núi phía Bắc năm 2018. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021; Tập 507, số 2, TÀI LIỆU THAM KHẢO p.261-265. 1. WHO. The global prevalence of aneamian in 7. Hoàng Thị Thơm, Trần Thúy Nga, Phạm Ngọc 2011.2015. Khái. Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu 2. Viện Dinh dưỡng. Tình hình dinh dưỡng chiến kẽm ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 4 xã tỉnh Nam Định. lược can thiệp 2011-2015 và định hướng 2016- Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 2017; 13(2): 2020. Nhà xuất bản Y học, 2017. 64-68. 3. Ninh Thị Nhung, Phạm Thị Hòa (2013). Tình 8. Viện Dinh dưỡng. Báo cáo sơ bộ kết quả Tổng trạng dinh dưỡng của sinh viên hệ chính qui tại hai điều tra Dinh dưỡng toàn quốc 2019 - 2020. Hội trường đại học, trung cấp tỉnh Nam Định năm nghị Công bố kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng 2021. 2012. Tạp chí Y học thực hành.870(5), 93-96. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC QUÁN ĂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, CẦN THƠ NĂM 2021 Võ Tuấn Ngọc* TÓM TẮT đạt về an toàn thực phẩm 51,4% và kiến thức đúng về an toàn thực phẩm đạt tỷ lệ cao nhất 74,5%. Việc 72 Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh tuân thủ quy định an toàn thực phẩm tại các quán ăn giá thực trạng tuân thủ quy định về an toàn thực gồm người chế biến có kiến thức về việc tuân thủ các phẩm (ATTP) và Xác định một số yếu tố ảnh hưởng điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; công tác đến việc tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm của truyền thông, công tác truyền thông, kiểm tra, giám các quán ăn tại phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, sát về an toàn thực phẩm triển khai thường xuyên thành phố Cần Thơ năm 2021. Phương pháp nghiên hàng năm; chế tài xử phạt các hành vi vi phạm đủ sức cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân răn đe. tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Từ khoá: An toàn thực phẩm, Yếu tố ảnh hưởng, Nghiên cứu định lượng đã chọn toàn bộ 220 quán ăn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ để đánh giá việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Nghiên cứu định tính đã phỏng vấn 11 đối SUMMARY tượng, gồm: Lãnh đạo làm công tác quản lý an toàn thực phẩm (1 người tuyến thành phố, 2 người tuyến SITUATION OF COMPLIANCE WITH FOOD quận, 2 người tuyến phường) và 6 người là chủ cơ sở. SAFETY REGULATIONS OF RESTAURANTS Kết quả: Tỷ lệ các quán ăn tuân thủ các quy định về AND SOME FACTORS AFECTTING IT AT an toàn thực phẩm chỉ đạt 36,8%, trong đó: tỷ lệ đạt HUNG LOI WARD, NINH KIEU DISTRICT, các tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện trang thiết bị, dụng cụ tại các quán ăn theo quy định CAN THO IN 2021 của Bộ Y tế rất thấp lần lượt là 65,9% và 52,3%; Objectives: This study has two objectives as the người chế biến tại các quán ăn có thực hành chung follows: to assess the status of compliance with regulations on food safetyand some factors affecting of food safety regulations of restaurants in Hung Loi *Trường Đại học Y tế công cộng ward. , Ninh Kieu district, Can Tho city in 2021. Chịu trách nhiệm chính: Võ Tuấn Ngọc Methods: This is a cross-sectional descriptive study, Email: vtn@huph.edu.vn combining quantitative and qualitative method. The quantitative study selected all 220 restaurants to Ngày nhận bài: 29.3.2022 assess compliance with food safety regulations. Ngày phản biện khoa học: 25.5.2022 Qualitative research interviewed 11 subjects, Ngày duyệt bài: 30.5.2022 307

Mạng Y Tế
Nguồn: https://tailieu.vn/doc/tinh-trang-thieu-mau-thieu-kem-o-phu-nu-20-49-tuoi-tai-mot-so-xa-khu-vuc-ven-bien-tinh-nam-dinh-nam-2546777.html
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY