MangYTe

Thuốc Các beta, lactamin nhóm cephalosporin tốt nhất

Tarcefoksym-1 g
  • Tên thuốc: Tarcefoksym-1 g
  • Số đăng ký: VN-7348-03
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1 g (20 ml)
  • Công ty đăng ký: Ciech S.A
  • Công ty phân phối:Ciech S.A
  • Thành phần: Cefotaxime: 1g

Tarcefoksym-1 g

Chỉ định :

Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr ( ) & vi khuẩn Gr (-), viêm màng não, nhiễm trùng da & mô mềm, ổ bụng, phụ khoa & sản khoa, đường hô hấp dưới, tiết niệu, lậu. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật

Chống chỉ định :

Quá mẫn với cephalosporin. Có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Mẫn cảm với penicillin. Suy thận.

Tác dụng phụ:

Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan. Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. Thay đổi huyết học. Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác. Loạn nhịp tim.

Liều lượng:

Người lớn: NK không biến chứng: 1g/12 giờ, IM hay I. Nhiễm trùng, viêm màng não: 2 g/6-8 giờ, IM hay IV, nặng dùng 2 g IV mỗi 4 giờ. Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g, IM. Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật: 1g, tiêm 30 phút trước mổ. Trẻ 2 tháng đến dưới 12 tuổi: 50-150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, IV. Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày: 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, IV, có thể tăng. Suy thận: CICr < 10 ml: giảm nửa liều.

Cách dùng:

Đang cập nhật

Bảo quản:

Đang cập nhật

Đề phòng:

Đang cập nhật

Lưu ý: Thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo.