Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

1  ... Tiếp » 

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em
Điều trị nguyên nhân ngừng thuốc lợi niệu, dùng thuốc kháng aldosteron, diamox, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh tình trạng nhiễm kiềm bằng nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch NH4Cl hoặc dung dịch chlorhydrat arginine.

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em
Khi nhiễm toan chuyển hóa nặng có các biểu hiện thở nhanh, sâu, vô căn hoặc nhịp thở Kussmaul. Trẻ lơ mơ, hôn mê và truỵ mạch do tình trạng nhiễm toan nặng làm giảm co bóp của cơ tim.

Rối loạn toan kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị hạ can xi máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn kali máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn natri máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc phản vệ ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc tim ở trẻ em

Phác đồ điều trị rắn cắn ở trẻ em

Phác đồ điều trị ong đốt ở trẻ em

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm
Tạo hình khớp có ghép sụn sườn tự thân: Rạch da. Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp. Cố định hai hàm. Lấy xương sụn sườn. Ghép xương sụn. Đặt dẫn lưu kín có áp lực, khâu đóng theo lớp. Điều trị kháng sinh toàn thân.

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp
Gãy xương gò má cung tiếp là tình trạng tổn thương gãy, gián đoạn xương gò má cung tiếp. Nguyên nhân có thể do: Tai nạn giao thông. Tai nạn lao động. Tai nạn sinh hoạt.

Phác đồ điều trị gãy xương hàm trên

Phác đồ điều trị gãy xương hàm dưới

Phác đồ điều trị viêm quanh Implant

Phác đồ điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị ung thư sàn miệng

Phác đồ điều trị ung thư lưỡi

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt vòm miệng

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt dưới hàm

Phác đồ điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị viêm tuyến nước bọt dưới hàm do sỏi

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ
Thanh quản và khí quản là cơ quan nhô ra phía trước nhiều nhất nên dễ bị thương tổn nhất. Nguyên nhân: cắt cổ tự tử, dao đâm, trâu húc, tai nạn giao thông, hoả khí... Tổn thương giải phẫu bệnh.

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt
Xử trí vết thương phần mềm. Cần thực hiện càng sớm càng tốt sau chấn thương. Trong thời gian chờ phẫu thuật, vết thương cần được giữ ẩm bằng cách dùng gạc thấm đẫm huyết thanh phủ lên vết thương.

Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt

Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng)

Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng

Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản

Phác đồ điều trị nang rò giáp lưỡi

Phác đồ điều trị nang và rò túi mang IV (rò xoang lê)

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang II

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang

Phác đồ điều trị ung thư hạ họng

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra
Nếu không được điều trị bệnh tiến triển càng ngày càng nặng. Da dần dần thâm, khô, dày, bong vảy liên tục. Các biểu hiện nội tạng sẽ nặng dần lên nhất là rối loạn tiêu hoá và đau dây thần kinh ngoại biên.

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)
Bệnh da nghề nghiệp tồn tại từ lâu. Tuy nhiên, tác giả người Ý Bernardino Ramazzii (1633-1714) là người đầu tiên mô tả các bệnh da liên quan đến các nghề nghiệp khác nhau.

Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin

Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis)

Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis)

Phác đồ điều trị rám má (Chloasma)

Phác đồ điều trị sạm da

Phác đồ điều trị bệnh bạch biến (Vitiligo)

Phác đồ điều trị bệnh Sarcoidosis

Phác đồ điều trị viêm da đầu chi ruột (Acrodermatitis enteropathica)

Phác đồ điều trị bệnh vảy cá (Ichthyosis)

Phác đồ điều trị dị sừng nang lông (Follicular dyskeratosis)

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh
Chăm sóc, quản lý tốt thai nghén để dự phòng trẻ đẻ non, đẻ ngạt. Đảm bảo môi trường chăm sóc trẻ phải có nhiệt độ 25 - 280C, không có gió lùa, thời gian tắm trẻ < 10 phút, tã lót quần áo trẻ phải được làm ấm trước khi mặc.

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh
Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho Peniciline hoặc Ampiciline phối hợp với Getamycine hoặc Amikacine. Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kháng Ampiciline (E.coli, Enterobacter) chọn: Claforn, Ceftriaxone, Imepenem phối hợp Aminoside.

Phác đồ chăm sóc trẻ non tháng

Phác đồ điều trị vô sinh nữ

Phác đồ điều trị rối loạn mãn kinh và tiền mãn kinh

Phác đồ điều trị vô kinh

Phác đồ điều trị rong kinh rong huyết

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Phác đồ điều trị ung thư niêm mạc tử cung

Phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung

Phác đồ điều trị u nguyên bào nuôi

Phác đồ điều trị chửa trứng

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)
Ngày nay, người ta còn phát hiện thấy nhiều trường hợp mắc schistosomiasis ở cả những nước không có yếu tố dịch tễ do tình trạng di cư và khách tham quan du lịch.

Phác đồ điều trị sán lá phổi

Phác đồ điều trị sán lá phổi
Biện pháp dự phòng bệnh tốt nhất là chỉ ăn, uống đồ đã nấu chín. Rửa sạch tay, đồ dùng đun nấu ngay sau khi tiếp xúc với cá, tôm, cua sống, hoặc thịt của những động vật có nguy cơ bị sán lá.

Phác đồ điều trị nấm phổi

Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi

Phác đồ điều trị bệnh Sacoit

Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ

Định hướng phác đồ điều trị u trung thất nguyên phát

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi

Phác đồ điều trị tràn khí màng phổi

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ
Các hợp chất Phospho hữu cơ khi vào cơ thể sẽ gắn với AChE dẫn đến phosphoryl hoá và làm mất hoạt tính của AChE. Hậu quả là acetylcholin tích tụ và kích thích liên tục các receptor ở hậu synap gây lên hội chứng cường cholinergic là bệnh cảnh chính của ngộ độc phospho hữu cơ.

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp
Biến chứng sớm, trực tiếp hôn mê, suy hô hấp, tụt huyết áp, hạ thân nhiệt, hạ đường máu, chấn thương, sặc phổi, viêm phổi, tiêu cơ vân, suy thận, viêm dạ dày, rối loạn nước, điện giải, toan máu.

Phác đồ điều trị ngộ độc cồn Methanol công nghiệp

Phác đồ điều trị ngộ độc ma túy nhóm Opi

Phác đồ điều trị ngộ độc khí carbon monoxide (CO)

Phác đồ điều trị ngộ độc Cyanua

Phác đồ điều trị ngộ độc các chất gây Methemoglobin

Phác đồ điều trị ngộ độc Amphetamin

Phác đồ điều trị ngộ độc Aconitin

Phác đồ điều trị ngộ độc nọc cóc

Phác đồ điều trị dị ứng dứa

Phác đồ điều trị ngộ độc lá ngón

Phác đồ điều trị thiếu máu bằng Erythopoietin ở bệnh thận mãn

Phác đồ điều trị thiếu máu bằng Erythopoietin ở bệnh thận mãn
Thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn dẫn đến gia tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong. Điều trị thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn là một trong những mục tiêu quan trọng trong điều trị bảo tồn và điều trị thay thế.

Phác đồ điều trị thiếu máu ở bệnh thận mãn

Phác đồ điều trị thiếu máu ở bệnh thận mãn
Thiếu máu gây tăng tỷ lệ tử vong, tăng phì đại thất trái và suy tim xung huyết, tăng tốc độ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối. Kết quả một nghiên cứu cho thấy, nguy cơ tử vong tăng lên 3 lần với mỗi 10g/l Hb giảm đi (trong khoảng 90-130g/l).

Phác đồ điều trị suy thận cấp

Phác đồ điều trị tổn thương thận cấp

Phác đồ điều trị tăng huyết áp trong bệnh thận mạn

Phác đồ điều trị tăng kali máu trong bệnh thận

Phác đồ điều trị bệnh thận đa nang

Phác đồ điều trị nang đơn thận

Phác đồ điều trị viêm tuyến tiền liệt cấp

Phác đồ điều trị viêm ống kẽ thận cấp

Phác đồ điều trị viêm niệu đạo cấp không do lậu

Phác đồ điều trị viêm bàng quang cấp