MangYTe

Tin y tế hôm nay

Tin y tế

Bài Thu*c ôn dương, bổ tâm, trừ hồi hộp

Nguyên nhân là do phần dương của tâm và thận hư suy, mệnh môn hỏa suy mà sinh ra chứng âm hàn thịnh ở trong, huyết lưu thông bị ứ trệ, thủy thấp ứ đọng.
Mục lục

Biểu hiện cơ thể thường ớn lạnh, tay chân lạnh, móng tay, móng chân tái, ngủ lơ mơ, chất lưỡi tối nhạt hoặc tím tái, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vi. tùy từng trường hợp mà dùng bài Thu*c phù hợp như sau:

Trường hợp hồi hộp nhưng trong tâm có cảm giác rỗng không, sợ sệt dễ kinh hãi, hễ căng thẳng thì bệnh tăng.

Điều trị: Ôn dương, lợi thủy trấn nghịch, trừ hồi hộp.

Bài Thu*c Linh quế truật cam thang phối hợp với bài Tứ nghịch thang hoặc bài Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang gia giảm: Phục linh 16g, bạch truật 12g, quế chi 12g, cam thảo 18g.

Bài Tứ nghịch: Phụ tử (chế) 12g, can khương 60g, cam thảo 80g.

Bài Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ: Bạch thược10g, đại giả thạch 30g, đương quy 10g, long cốt 20g, mạch môn 10g, mẫu lệ 30g, ngũ vị tử 5g, quế chi 4g, thái tử sâm (sâm rễ loại to) 15g, tô tử 10g, trầm hương 3g.

Tùy chứng trạng của bệnh nhân mà phối hợp giữa các thang và dùng liều lượng cho thích hợp.

Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, chia làm 3 phần, uống ấm trước khi ăn.

Trường hợp thủy thũng khá nặng, thủy tà tràn lan, ấn tay vào lõm sâu, chân tay lạnh, sợ lạnh, hồi hộp, đoản hơi, ngực khó chịu, đau vùng tim.

Điều trị: Ôn bổ tâm thận, lợi thủy, tiêu thũng.

Bài Thu*c Bảo nguyên thang phối hợp với Chân vũ thang gia giảm: Nhân sâm 6g, hoàng kỳ 12g, nhục quế 6g, chích thảo 4g.

Bài Chân vũ thang: Phục linh 12g, bạch truật 8g, bạch thược12g, hắc phụ tử 6g, sinh khương 12g.

Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, chia làm 3 phần, uống ấm trước khi ăn.

Trường hợp đau thắt ngực, vùng ngực khó chịu, chất lưỡi tía, hoặc có nốt ứ huyết.

Điều trị: Ôn dương tuyên tý thông lạc hóa ứ.

Bài Thu*c Chỉ thực giới bạch quế chi thang: Chỉ thực12g, giới bạch 200g, qua lâu căn 40g quế chi 40g, can khương 16g, tế tân 8g.

Cách dùng: ngày sắc một thang, chia 3 phần, uống trong ngày, trước khi ăn hoặc khi đói.

TTND.BS. Nguyễn Xuân Hướng

Nguồn: Sức khỏe đời sống (https://suckhoedoisong.vn/bai-thuoc-on-duong-bo-tam-tru-hoi-hop-n185165.html)
  • Bài Thu*c trị liệt dây thần kinh số VII

    Bài Thu*c trị liệt dây thần kinh số VII
    Mùa đông, nằm gần cửa sổ có luồng gió lạnh thổi vào, sau khi ngủ tỉnh dậy thấy mặt bị méo xệch sang một bên thì đó là do liệt thần kinh số VII ngoại biên do lạnh.
  • Các bài Thu*c trừ phong

    Các bài Thu*c trừ phong
    Các bài Thu*c trừ phong dùng để chữa các chứng bệnh do nội phong và ngoại phong gây ra.
  • Các bài Thu*c tả hạ

    Các bài Thu*c tả hạ
    Thu*c tả hạ là những bài Thu*c có tác dụng làm thông đại tiện: bài trừ tích trệ ở trường vị, trừ thực nhiệt, trục thủy âm do tích trệ ở tỳ vị, thực nhiệt kẽ ở bên trong, ứ nước, hàn tích và táo bón gây ra bệnh.
  • Các bài Thu*c hòa giải

    Các bài Thu*c hòa giải
    Các bài Thu*c hòa giải có tác dụng sơ tiết, điều hòa khí cơ, tạng phủ dùng để chữa chứng cảm mạo thuộc kinh thiếu dương, chứng can tỳ bất hòa, bất hòa và bệnh sốt rét.
  • 10 bài Thu*c trị viêm đường tiết niệu

    10 bài Thu*c trị viêm đường tiết niệu
    Viêm đường niệu thuộc phạm vi chứng lâm trong Đông y. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh rất phức tạp, chủ yếu do thận hư và bàng quang thấp nhiệt, gặp phải các tác nhân làm suy giảm chính khí quá mức như phòng lao quá độ, T*nh d*c không điều hòa, giận dữ, ăn uống thái quá, thiếu khoa học... làm cho bàng quang không khí hóa được, bên trong vừa hư, vừa bị tích tụ sinh ra nội thấp kiêm hiệp nhiệt.
  • Các bài Thu*c hành khí và giáng khí

    Các bài Thu*c hành khí và giáng khí
    Thu*c hành khí và giáng khí được dùng để chữa các chứng bệnh khí trệ, khí uất, khí nghịch do khí trệ ở tỳ vị, can khí uất kết, vị khí nghịch, phế khí nghịch, co cứng các cơ gây ra.
  • 3 bài Thu*c trị u xơ tuyến tiền liệt

    3 bài Thu*c trị u xơ tuyến tiền liệt
    Uxơ tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở nam giới trung niên trở đi, càng cao tuổi tỷ lệ mắc càng cao. Nguyên nhân là do tuyến tiền liệt to dần lên, chèn ép dòng chảy, tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh làm cho người bệnh đi tiểu khó, tiểu nhỏ giọt, bí tiểu, đi tiểu đêm nhiều lần làm người bệnh rất khổ sở.
  • Các bài Thu*c cố sáp

    Các bài Thu*c cố sáp
    Thu*c cố áp có tác dụng cầm mồ hôi, chữa di tinh, di niệu và cầm ỉa chảy, do các nguyên nhân khí hư, tỳ hư, thận hư gây ra. Các bài Thu*c cố sáp được tạo thành do các Thu*c cố sáp: cầm mồ hôi, cố tinh sáp niệu, cầm ỉa chảy với các Thu*c bổ khí, dương âm thanh nhiệt.
  • Các bài Thu*c giải biểu

    Các bài Thu*c giải biểu
    I. Các bài Thu*c tân ôn giải biểu Các bài Thu*c tân ôn giải biểu có tác dụng phát tán phong hàn chữa các chứng bệnh gây do ngoại cảm phong hàn: sợ lạnh, phát sốt, đầu, gáy cứng, đau chân tay, mình đau mỏi, miệng không khát, có mồ hôi hay không có mồ hôi rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phủ khẩn hay phù hoãn.
  • Các bài Thu*c chữa mụn nhọt, viêm tấy

    Các bài Thu*c chữa mụn nhọt, viêm tấy
    Các bài Thu*c chữa mụn nhọt viêm tấy gồm các vị Thu*c thanh, nhiệt giải độc, hoạt huyết, ôn thông khí huyết có tác dụng giải độc tiêu viêm, tán kết, trừ mủ.
1 Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY