Các chỉ số xét nghiệm và ý nghĩa hôm nay

Ý nghĩa chỉ số huyết học, tổng phân tích nước tiểu, nhuộm tế bào, emzym chống ô xy hóa, chẩn đoán bệnh khớp, dấu ấn ung thư và bệnh xã hội, mô học, hormon, vi sinh, vi rus, vi khuẩn

Huyết thanh học chẩn đoán virus viên gan (A, B, C, D, E): ý nghĩa chỉ số xét nghiệm

Các viêm gan virus là các nhiễm trùng toàn thân với tác động ưu thế đối với tế bào gan gây các tổn thương viêm và các biến đổi thoái hóa của tế bào gan.
Mục lục

Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm huyết thanh học chẩn đoán virus viên gan

Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu.

Giá trị bình thường xét nghiệm huyết thanh học chẩn đoán virus viên gan: Âm tính.

Bảng. Chẩn đoán nhiễm Virus viêm gan D.

Đồng nhiễm HBV và HDV

Bội nhiễm HDV trên viêm gan B

VBV

Kháng nguyên HBs

+

+

Kháng thể kháng HBc tuýp IgM

+

-

HDV

Kháng nguyên viêm gan D

Tạm thời

Tạm thời

Kháng thể kháng viêm gan D

Chuyển dạng huyết thanh

Chuyển dạng huyết thanh

Kháng thể kháng viêm gan D tuýp IgM

Chuyển dạng huyết thanh

Chuyển dạng huyết thanh

ẢN của HDV

+

+

Bảng. Các chất chỉ điểm (markers) chẩn đoán virus học chính cho phép chẩn đoán virus nguyên nhân gây tình trạng hủy tế bào gan cấp hay mạn & bệnh nhân có tình trạng viêm gan do virus.

Virus

Marker chẩn đoán virus học

Virus viêm gan A (HAV)

IgG (+) và IgM anti HAV (+) (viêm gan cấp)

Virus viêm gan B (HBV)

HBsAg (+) Hbe Ag (+) (trừ tuýp đột biến pre - C) Anti - HBs (-) Antỉ HBe (-) (trừ týp đột biến pre - C) Anti-HBc (+) ADN HBV (+)

IgM anti HBc (+): (viêm gan cấp)

Virus viêm gan C (HCV)

IgG anti HCV (+)

ARN HCV (+)

Virus vêm gan D (HD¥Ì

Huyết thanh chẩn đoán (IgG) và PCR (+)

Virus viêm gan E (HẼV)

Huyết thanh chẩn đoán (IgG)

Virus viêm gan G (HGV)

PCR

EBV

IgM anti - VCA (+), Paul Bunnell Davidsohn (+), MNI test (+)

CMV

IgM anti - CMV

HSV

IgG anti - HSV

VZV

↑ IgG hay ỉgM (+)

Cắc virus khác

Arbovirus

Huyết thanh chẩn đoán

Sốt xuất huyết

Huyết thanh chẩn đoán, PCR

Từ viết tắt:

HAV: Virus viêm gan A; HBV: Virus viêm gan B; HCV: Virus viêm gan C; HDV: virus viêm gan D; HEV: Virus viêm gan E; HGV: Virus viêm gao G; EBV: Epstein - barr virus; CMV: Cytomegalovirus; HSV: herpes simplex virus; VZV: Virus Varicella và Zona.

Nhận định và ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm huyết thanh học chẩn đoán virus viên gan

Nhận định chung

Các viêm gan virus là các nhiễm trùng toàn thân với tác động ưu thế đối với tế bào gan gây các tổn thương viêm và các biến đổi thoái hóa của tế bào gan, trong một số trường hợp tình trạng này có thể dẫn tới xơ hóa và xơ gan. Có 6 týp viêm gan virus chính đã được phân lập (virus viêm gan A, virus B, virus C, virus D [hay delta], virus E và virus G). Mỗi loại viêm gan virus do một loại virus khác nhau gây nên và khác biệt nhau về thời gian ủ bệnh, mức độ nặng và đường lây truyền.

1. Virus viêm gam A (Hepatitis A virus [HAV]): Trước đây được gọi là viêm gan nhiễm trùng (infectious hepatitis) có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 7 tuần (trung bình là 4 tuần) và được lây truyền chủ yếu qua đường phân-miệng. Thể viêm gan do virus A không có triệu chứng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Ở người lớn, các thể có triệu chứng thường gặp với: giai đoạn trước khi xảy ra vàng da (phase préictérique) kéo dài từ 1 đến 3 tuần với các biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và nôn, đau từng lúc vùng hạ sườn phải, hội chứng nhiễm virus (hội chứng cúm) với sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, đau khớp và nổi mày đay. Giai đoạn vàng da với hoàng đảm, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm và đôi khi là ngứa. Loại viêm gan này không dẫn đến tình trạng viêm gan mạn. Hiện tại đã có vaccin phòng viêm gan A. XN đối với viêm gan A nhằm phát hiện kháng thể IgM và IgG.

2. Virus viêm gan B (Hepatitis B [HBV]): Được trình bàỵ riêng trong bài huyết thanh học chẩn đoán virus viêm gan B.

3. Virus viêm gan C (Hepatitis C [HCV]): Đã một thời được gọi là (viêm, gan không phải A - không phải B) có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 25 tuần (trung bình 7 đến 9 tuần) và được lây truyền chủ yếu do tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể. Loại viêm gan này cũng có thể được truyền bệnh qua kim tiêm tĩnh mạch bị nhiễm bẩn và sử dụng kim tiêm bị nhiễm virus để xăm trổ hay xiên lỗ để đeo khuyên. Về phương diện lâm sàng, viêm gan C tương tự như viêm gan B, song thường nhẹ hơn (các triệu chứng thường nghèo nàn hơn viêm gan B với 90% các trường hợp không có biểu hiện vàng da). Ở giai đoạn cấp, tăng nồng độ các enzym transaminase thường ở mức độ vừa (gấp 5-10 lần bình thường). Tuy nhiên, các giao động trong nồng độ transaminase thường được thấy với các giai đoạn có thời gian thay đổi mà trong các giai đoạn này enzym gan có thể bình thường hay gần bình thường. Loại viêm gan này cũng có thể tiến triển tới ung thư gan, rất hay tiến triển thành viêm gan mạn và xơ gan. XN đối với viêm gan C nhằm phát hiện sự có mặt của các kháng thể HCV. Chuyển dạng huyết thanh xảy ra muộn và thường xuất hiện sau 15-30 ngày kể từ đỉnh tăng nồng độ transaminases.

4.Virus viêm gan D (Hepatitis D [HDV]): Trước đây được biết như viêm gan delta, do virus delta (một ARN virus) gây nên. Loại viêm gan này chỉ gây bệnh cho các đối tượng đã bị nhiễm viêm gan B rồi. Nó có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 8 tuần. Về phương diện lâm sàng, bội nhiễm thêm virus viêm gan D sẽ gây một viêm gan cấp tiến triển và trong 80% các trường hợp tiến triển thành viêm gan D mạn tính xảy ra trên nền viêm gan B mạn tính. Vaccin dự phòng viêm gan B cũng có tác dụng dự phòng viêm gan D. XN tìm kháng thể kháng HDV thường không được làm trừ khi đối tượng đó được thấy đã bị nhiễm virus viêm gan B.

5. Virus viêm gan E (Hepatitis E [HEV]): Rất hiếm gặp. Những đợt dịch bùng phát của virus này thường có liên quan với sử dụng nguồn nước bị nhiễm virus. Nó có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 9 tuần (trung bình 40 ngày). Nhiễm trùng cấp do virus viêm gan E thường gây bệnh cảnh vàng da. Loại viêm gan này chưa gặp tình trạng tiến triển thành thể mạn, vi vậy, không cần phải điều trị. Hiện tại không có XN tìm virus viêm gan E.

Chẩn đoán viêm gan do virus

1. Chẩn đoán viêm gan do virus viêm gan A (HAV): Các kháng thể kháng - HAV thuộc nhóm IgM và IgG xuất hiện sớm ngay sau khi có các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên. Nồng độ kháng thể nhóm IgM tăng lên nhanh và đạt tới giá trị đỉnh vào khoảng ngày 60 - 90 sau khi nhiễm virus, sau đó nồng độ này giảm xuống. Nồng độ kháng thể kháng - HAV týp IgG tăng cao tiếp diễn trong nhiều năm phản ánh có tình trạng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chắc chắn và bền vững với virus. Chẩn đoán viêm gan A cấp dựa trên việc phát hiện kháng thể kháng - HAV týp IgM. Phát hiện các kháng thể kháng - HAV týp IgG chỉ mang ý nghĩa điều tra dịch tế học và để xét chỉ định tiêm vaccin cho các đối tượng người lớn sau tuổi 40.

2. Chẩn đoán viêm gan do virus viêm gan C (HCV):

- Huyết thanh học chẩn đoán virus viêm gan C: Test ELISA thế hệ thứ ba đạt độ nhạy và độ đặc hiệu gần 100%. Trong trường hợp (+), chẩn đoán phải được khẳng định bằng một test ELISA thứ hai để loại trừ sai số. XN này định lượng các kháng thể kháng virus viêm gan C. Hầu hết các trường hợp viêm gan sau truyền chế phẩm máu là viêm gan C. Có mặt kháng thể kháng - HCV chứng tỏ BN có tình trạng phơi nhiễm với virus viêm gan C, song nó không cho biết là bệnh nhân ở giai đoạn cấp, mạn hay đã ổn định.

- PCK: Sau khi test ELISA (+) cần tiến hành test PCR định lượng để khẳng định tình trạng nhiễm virus mạn. Trong trường hợp ELISA nghi vấn, chỉ định tiến hành PCR huyết thanh để khẳng định. Có thể gặp một số trường hợp hiếm là nhiễm HCV với huyết thanh chẩn đoán (-) song PCR (+), nhất là và đối với trường hợp đổng nhiễm HIV - HCV và/hoặc khi tìm kháng thể bằng test ELISA thế hệ một.

- Định kiểu gen virus (genotypage): Định kiểu gen đối với HCV được chỉ định khi test PCR dương tính và cần xem xét chỉ định điều trị cho BN. Có 6 kiểu gen (genotype) được phát hiện: kiểu gen 1 (1a và nhất là 1b) tác động chủ yếu tới các đối tượng bị nhiễm virus do truyền máu hay ở các đối tượng có kiểu truyền bệnh không được biết rõ; kiểu gen 3a tác động chủ yếu tới đối tượng nghiện trích ma túy đường tĩnh mạch; các kiểu gen 2a và 4,5,6 khá hiếm gặp.

- Đếm virus huyết thanh (Charge virale sérique): Tiến hành đánh giá số lượng virus trong huyết thanh bằng các phương pháp khác nhau (PCR định lượng, bDNA...). XN giúp xem xét chỉ định điều trị và dự kiến đáp ứng với điều trị của BN.

3. Kháng thể viên gan D (Anti HDV) XN này định lượng kháng thể kháng virus viêm gan D. Kết quả xét nghiệm dương tính gợi ý BN bị nhiễm virus gần đây hoặc là người mang virus (tình trạng này chỉ xảy ra chung với viêm gan B do virus (Bảng 2).
Ý nghĩa lâm sàng khi đọc kết quả xét nghiệm tìm kháng thể virus viêm gan dương tính
1. Kháng thể virus viêm gan A (HAV- Ab):

- IgM (+): Nhiễm trùng do virus viêm gan A cấp tính.

- IgG (+): Đã từng phơi nhiễm với virus viêm gan A, có lẽ đã có miễn dịch với virus viêm gan A.

2. Kháng thể virus viêm gan C (anti - HCV):

- Viêm gan C (cấp tính, mạn tính hay đã khỏi bệnh).

3. Kháng thể virus viêm gan D (anti - HDV):

- Nhiễm virus viêm gan D hay tình trạng người mang không có triệu chứng.

Theo Nhóm nghiên cứu chuyên trách về dịch vụ dự phòng Mỹ (U.S Preventive Services Task Force [UPSTF]):

- Không khuyến cáo tiến hành sàng lọc thường quy tìm kiếm nhiễm virus viêm gan C (HCV) ở đối tượng người lớn không có triệu chứng và không thuộc quần thể bị gia tăng nguy cơ nhiễm virus.

- Chưa thấy có đủ bằng chứng để khuyến cáo hay bác bỏ việc tiến hành sàng lọc thường quy đối với nhiễm HCV ở đối tượng người lớn có nguy cơ bị nhiễm virus cao do chưa tìm thấy bằng chứng chứng minh biện pháp sàng lọc này giúp cải thiện tiên lượng lâu dài cho bệnh nhân.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm
Tiến hành các thăm dò chẩn đoán sử dụng chất đồng vị phóng xạ trong vòng 1 tuần trước khi lấy máu xét nghiệm có thể gây tăng giả tạo kết quả xét nghiệm.

Nguồn: Internet.

Nguồn: Internet
1  ... Tiếp » 

Xét nghiệm Cytochrome P450 (CYP450)

Xét nghiệm Cytochrome P450 (CYP450)
Kiểm tra cytochrome P450 thường được sử dụng khi điều trị thuốc chống trầm cảm ban đầu không thành công. Tuy nhiên, khi chúng trở nên thành lập.

Xét nghiệm Ferritin chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt

Xét nghiệm Ferritin chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt
Nếu mẫu máu đang được thử nghiệm chỉ dành cho ferritin, có thể ăn uống bình thường trước khi thử nghiệm. Nếu mẫu máu sẽ được sử dụng cho các xét nghiệm bổ sung.

Kiểm tra gen BRCA ung thư vú

Xét nghiệm dung nạp glucose (đường máu)

Nghiệm pháp đường (Glucose) cho phụ nữ có thai

Nhiệt độ cơ thể ngày rụng trứng và kế hoạch hóa gia đình

Xét nghiệm liên cầu nhóm B

Xét nghiệm DNA trong phân chẩn đoán ung thư đại tràng

Thử nghiệm Quad (AFP, HCG, estriol và inhibin A)

Chụp quét hạt nhân xương

Cordocentesis

Mũ cổ tử cung tránh thai

Xét nghiệm Cytochrome P450 (CYP450)

Xét nghiệm Cytochrome P450 (CYP450)
Kiểm tra cytochrome P450 thường được sử dụng khi điều trị thuốc chống trầm cảm ban đầu không thành công. Tuy nhiên, khi chúng trở nên thành lập.

Xét nghiệm Ferritin chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt

Xét nghiệm Ferritin chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt
Nếu mẫu máu đang được thử nghiệm chỉ dành cho ferritin, có thể ăn uống bình thường trước khi thử nghiệm. Nếu mẫu máu sẽ được sử dụng cho các xét nghiệm bổ sung.

Kiểm tra gen BRCA ung thư vú

Xét nghiệm dung nạp glucose (đường máu)

Nghiệm pháp đường (Glucose) cho phụ nữ có thai

Nhiệt độ cơ thể ngày rụng trứng và kế hoạch hóa gia đình

Xét nghiệm liên cầu nhóm B

Xét nghiệm DNA trong phân chẩn đoán ung thư đại tràng

Thử nghiệm Quad (AFP, HCG, estriol và inhibin A)

Chụp quét hạt nhân xương

Cordocentesis

Mũ cổ tử cung tránh thai

Chức năng tâm thu thất trái khi trả lời kết quả siêu âm tim

Chức năng tâm thu thất trái khi trả lời kết quả siêu âm tim
Phân suất co rút mô tả chức năng tâm thu cơ bản của tim. Trong trường hợp không có các bất thường vận động vùng thành tim, điều này có thể đại diện chức năng toàn bộ LV.

Cách thức trả lời kết quả siêu âm tim

Cách thức trả lời kết quả siêu âm tim
Báo cáo kết quả siêu âm tim phải bao gồm Doppler và M-mode hoặc số đo trên 2D, mô tả hình ảnh quan sát và một kết luận ngắn.

Tiêu chuẩn mục kết quả tối thiểu siêu âm tim

Các chữ viết tắt trong siêu âm tim

Tràn khí màng phổi trên hình ảnh

Tràn khí màng phổi trên hình ảnh
Tràn khí màng phổi là sự xuất hiện khí giữa lá thành và lá tạng của màng phổi. Đây là một tình trạng rối loạn hô hấp khá phổ biến, có thể xẩy ra trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau và gặp ở bất cứ lứa tuổi nào.

Tràn mủ màng phổi trên hình ảnh

Tràn mủ màng phổi trên hình ảnh
Trong trường hợp hiếm hoi, viêm mủ màng phổi có thể xảy ra sau khi chọc kim xuyên qua thành ngực để rút chất dịch trong khoang màng phổi để chẩn đoán bệnh, điều trị.

Tràn dịch màng phổi do lao trên hình ảnh

Tràn dịch màng phổi trên hình ảnh

Đám mờ trên phim x quang phổi ranh giới không rõ

Hội chứng Pierre Marie trên x quang

U phổi chèn ép tĩnh mạch chủ trên

Ung thư phổi thứ phát kiểu thả bóng trên phim chụp phổi thẳng, ct

Ung thư phổi màng phổi thứ phát

Ung thư phổi thể ngoại vi

Ung thư phổi thể trung tâm

Tứ chứng Fallot trên x quang

Xuất huyết não và não thất

Xuất huyết não và não thất
Liệt nửa người, nếu nặng người không tự đi lại được, trường hợp nhẹ người bệnh đi khó khăn khi đi hay bị rớt dép, liệt mặt cùng bên với bên bị liệt, liệt các cơ hầu họng làm cho người bệnh nuốt khó khăn.

Xuất huyết nhân bèo trái

Xuất huyết nhân bèo trái
Các nghiên cứu trước đây cho thấy thể tích xuất huyết não và thang điểm hôn mê Glasgow lúc nhập viện là yếu tố tiên lượng mạnh, Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ

Nhồi máu não ổ khuyết cạnh não thất bên phải

Nhũn não cũ (tạo hốc dịch teo não)

Nhồi máu tiểu não

Nhũn não động mạch não giữa

Nhũn não động mạch não sau

Nhũn não động mạch não trước

Nhuyễn não và teo não

Phù não trên hình ảnh CT scaner

Dập não và dập não kèm xuất huyết

Xuất huyết trong não thất

Viêm phổi nocardiosis ở người ghép thận

Viêm phổi nocardiosis ở người ghép thận
Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao CT 1 mm chuẩn, hình ảnh ở mức độ phế quản chính cho thấy trọng tâm nhiều hợp nhất, một số trong đó được cavitated.

Viêm phổi pneumocystis ở bệnh AIDS

Viêm phổi pneumocystis ở bệnh AIDS
Độ phân giải cao cắt lớp vi tính CT 1-mm chuẩn, hình ảnh ở mức độ căn cứ phổi cho thấy song phương Opacity thủy tinh xen kẽ bởi nhu mô phổi bình thường.

Thuyên tắc mạch phổi nhiễm khuẩn

Viêm phổi sặc

Viêm phổi sặc thức ăn

Viêm phổi bệnh viện (Nosocomial)

Viêm tiểu phế quản cấp tính do Mycoplasma pneumoniae

Nhiễm khuẩn gây viêm phế quản phổi

Nhiễm khuẩn gây viêm phổi thùy trên XQ và CT

Viêm phổi thùy do Streptococcus pneumoniae

Nhiễm khuẩn gây viêm phổi thùy

Nhiễm khuẩn gây áp xe phổi

Tẩy lông bằng Laser

Tẩy lông bằng Laser
Các vị trí điều trị phổ biến bao gồm chân, nách, môi trên, cằm và đường bikini, Tuy nhiên, nó có thể điều trị lông không mong muốn gần khu vực bất kỳ

Phẫu thuật đĩa đệm

Phẫu thuật đĩa đệm
Lý tưởng nhất, chỉ mảnh đĩa đệm ép vào dây thần kinh bị loại bỏ, làm giảm áp lực, nhưng hầu hết các đĩa còn nguyên vẹn. Nếu toàn bộ đĩa phải được đưa ra.

Liệu pháp gen trong điều trị

Hút mỡ dư thừa

Điều trị tâm lý trị liệu gia đình

Siêu âm doppler động mạch cảnh

Trị liệu hành vi nhận thức bệnh tâm thần

Nội soi sinh thiết đường tiêu hóa

Bao cao su nữ tránh thai

Miếng dán ngừa thai cho phụ nữ

Phản hồi sinh học trong y học

Phẫu thuật bắc cầu mạch vành

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY