Bài giảng truyền nhiễm hôm nay

Điều trị sốt rét thể thông thường (Treatment of uncomplicated malaria): dấu hiệu biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán điều trị, nguồn lây

Có biểu hiện lâm sàng sốt rét nhưng chưa tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu và sau khi đã loại trừ sốt do nguyên nhân khác.
Mục lục V

Mục tiêu và đối tượng điều trị

Mục tiêu

Điều trị sốt rét là biện pháp dùng thuốc diệt ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể bệnh nhân để phục hồi sức khoẻ cho người bệnh đồng thời cũng là để cắt sự lây truyền trong cộng đồng.

Đối tượng điều trị

Đối tượng cần được điều trị sốt rét bao gồm:

Những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng điển hình của sốt rét và tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu.

biểu hiện lâm sàng sốt rét nhưng chưa tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu và sau khi đã loại trừ sốt do nguyên nhân khác.

Người mang ký sinh trùng lạnh (tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu nhưng không có sốt)

Thuốc sốt rét

Phân loại thuốc sốt rét

Các thuốc có nguồn gốc thực vật

Quinin: Là Alcaloides được chiết xuất từ cây quinquina vào năm 1890. Thuốc được sản xuất dưới dạng muói sulfat, chlohydrat, forminat…

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu, giao bào non của P.vivax và P.ovale (không diệt thể giao bào của P.falciparum và thể ngủ trong gan)

Dạng bào chế : Dạng viên nén quinine sulfat 300mg hoặc quinine chlohydrat 250mg và 500mg; Dạng ống tiêm bắp thịt sâu hoặc truyền tinh mạch quini đichlohydrrat 500mg.

Artemisinin và các dẫn xuất của cây Quinghaosu (Artemisia annua L): Artemisinin được chiết xuất và đưa vào sử dụng từ năm 1973. Hiện nay có nhiều thuốc là dẫn xuất của artemisinin như: Artesunat, artemether, dihydroartemisin.

Tác dụng: Diệt nhanh thể vô tính của ký sinh trùng trong hồng cầu. Gần đây còn thấy thuốc có tác dụng ức chế tạo thành giao bào. Ngoài ra artemisinin còn có tác dụng ngăn cản được việc kết dính của các hồng cầu nhiễm ký sinh trùng vào nội mạch, một trong những cơ chế gây sốt rét ác tính.

Dạng bào chế: Dạng viên artemisinin 250mg, artesunat 50mg, đạn artemisinin 100mg, 200mg, 300mg, đạn artesunat 50mg, 100mg; Dạng ống: Artesunat 60mg có thể tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch, ống artemether 100mg tiêm bắp thịt.

Các thuốc tổng hợp

Nhóm 4 – aminoquinolein: Chloroquin (1945), amodiaquin…

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu.

Dạng bào chế: Dạng viên: Chloroquin 100mg, 300mg; Dạng ống: Chloroquin 100mg (2ml).

Nhóm Aryl – amino – alcohols: Mefloquin (1972), halofantrin (1998).

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu.

Dạng bào chế : Viên 250mg

Nhóm Antifolic, Antifolinic: Sulfamides, sulfon, pyrimethamin (1951), prroguanin (1948).

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu chậm., trong y văn có nói tới tác dụng diệt thể tiền hồng cầu (trong gan) của ký sinh trùng sốt rét.

Dạng bào chế: Viên primaquin diphosphat 7,5mg bazơ (13,5mg)

Nhóm kháng sinh: Cyclines (tetracycline, doxycyclin), Macrolides, Fluoroquinolones.

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu yếu, thường kết hợp với các thuốc sốt rét khác.

Chloroquin: Viên 250mg (chứa 150mg bazơ).

Liều lượng: Tổng liều 250mg bazơ / kg thể trọng, chia 3 ngày điều trị.

Ngày 1: 10mg bazơ / kg thể trọng.

Ngày 2: 10mg bazơ / kg thể trọng.

Ngày 3: 5mg bazơ / kg thể trọng.

Artesunat: Viên 50mg.

Liều lượng: Tổng liều 16mg/kg thể trọng chia 7 ngày điều trị.

Ngày 1: 4mg/kg thể trọng.

Từ ngày 2 – 7 : 2mg/kg thể trọng.

DHA – P (Dihydroartemisinin – piperaquin):

Là thuốc phối hợp, mỗi viên có: 40mg dihydroartemisinin 320mg piperaquin phosphat.

Viên CV-8:

Là thuốc phối hợp, trong mỗi viên có: Dihydroartemisinin 32mg piperaquin phosphat 90mg trimethoprim 90mg primaquin phosphate 5mg.

Artesunat viên đặt hậu môn: loại 50mg, 100mg.

Liều lượng: Ngày đầu đặt 2 lần, từ ngày 2 – 7 mỗi ngày đặt một lần theo liều:

Tuổi

Liều cho một lần đặt

Ghi chú

Dưới 1 tuổi

50mg

Không ding cho bệnh nhân ỉa chảy (tiêu chảy).

Khi bệnh nhân tỉnh, có thể uống được, chuyển sang thuốc uống cho đủ 7 ngày

1 – dưới 5 tuổi

100mg

5 – dưới 15 tuổi

200mg

Từ 15 tuổi trở lên

300mg

Điều trị sốt rét thể thông thường (chưa có biến chứng)

Lựa chọn thuốc sốt rét

Nhóm

bệnh nhân

Sốt rét lâm sàng

Sốt rét do P.falciparum

Sốt rét do P.vivax

Sốt rét nhiễm phối hợp

Dưới 3 tuổi

Dihydroartemisinin – piperaquin* hoặc artesunat

Dihydroartemisinin – piperaquin hoặc artesunat

Chloroquin

Dihydroartemisinin – piperaquin hoặc artesunat

Từ 3 tuổi trở lên

Artesunat hoặc

chloroquin hoặc

Dihydroartemisinin – piperaquin

Dihydroartemisinin – piperaquin**

hoặc artesunat

primaquin**

hoặc CV-8

Chloroquin primaquin

Dihydroartemisinin – piperaquin**

hoặc artesunat primaquin**

hoặc CV-8

Phụ nữ có thai dưới 3 tháng

Quinin hoặc

Quinine

clindamycin

Quinin hoặc

Quinine

clindamycin

Chloroquin

Quinin

hoặc Quinine

clindamycin

Phụ nữ có thai từ 3 tháng trở lên

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Chloroquin

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Ghi chú:

Dihydroartemisinin – piperaquin (có biệt dược là CV Artecan, Arterakine…).

Xét nghiệm máu bệnh nhân có giao bào.

Điều trị artesunat nếu không có dihydroartemisinin – piperaquin.

Theo dõi kết quả điều trị

Theo dõi lâm sàng

Phải theo dõi chặt chẽ bằng cách lấy nhiệt độ 3 giờ / lần khi bệnh nhân còn sốt. Nếu sau 3 ngày điều trị mà bệnh nhân vẫn sốt hoặc tình trạng xấu đi và còn ký sinh trùng trong máu thì phải thay thuốc. Nếu không còn ký sinh trùng thì phải tìm nguyên nhân khác.

Theo dõi ký sinh trùng

Lấy lam xét nghiệm chủng ký sinh trùng và mật độ ký sinh trùng vào ngày bắt đầu điều trị, 2 ngày và 7 ngày sau điều trị để đánh giá hiệu lực của thuốc.

Phân loại đáp ứng điều trị

Thất bại điều trị sớm: Tới ngày thứ 3 điều trị mà các triệu chứng lâm sàng không giảm hoặc nặng lên và còn ký sinh trùng sốt rét trong máu.

Thất bại điều trị muôn: Từ ngày thứ 4 tới ngày 28, bệnh nhân sốt và có ký sinh trùng sốt rét trở lại.

Khỏi bệnh: Hết sốt và sạch ký sinh trùng sốt rét sau 3 ngày điều trị cho tới ngày thứ 28.

Tiêu chuẩn ra viện

Hết sốt và hết ký sinh trùng (tốt nhất là ≥ 7 ngày), ăn ngủ bình thường.

Hồng cầu ≥ 3,5 triệu / ml, bạch cầu bình thường.

Chức năng gan, thận bình thường.

Nguồn: Internet.
Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/bgtruyennhiem/bai-giang-dieu-tri-sot-ret-the-thong-thuong-treatment-of-uncomplicated-malaria/)
1  ... Tiếp » 

Hantavirrus: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Hantavirrus: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán
Virus bị bất hoạt bởi nhiệt, các chất có hoạt tính bề mặt, các dung môi hửu cơ và dung dich thuốc tẩy. Hantavirus phát triển trên nhiều tế bào nuôi cây như tế bào vero

Virus Rubella: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus Rubella: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán
Virus rubella lây truyền qua chất tiết đường hô hấp, virus rubella ít lây hơn so với virus sởi và virus thủy đậu, tuy nhiên bệnh lây dễ dàng ở những nơi đông người

Coronavirus gây bệnh cho người: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus HIV AIDS (human immunodeficiency viruses): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus vêm gan E (hepatitis e virus HEV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus vêm gan D (hepatitis d virus HDV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan C (hepatitis c virus HCV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan B (hepatitis b virus HBV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus viêm gan A (hepatitis a virus HAV): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Các virus sinh khối u: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus dại (rabies virus): tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Virus dengue: tính chất, dịch tễ, phòng ngừa, biểu hiện và chẩn đoán

Các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm và khảo sát lâm sàng

Các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm và khảo sát lâm sàng
Soi mẫu máu có thể cung cấp thông tin hữu ích về căn nguyên thiếu máu. Hình thái hồng cầu quan trọng trong việc nhận ra nguyên nhân tan máu, ví dụ bệnh tăng hồng cầu nhỏ, hồng cầu mảnh, hồng cầu hình liềm.

Kỹ năng trình bày một ca bệnh

Kỹ năng trình bày một ca bệnh
Trình bày không phải là để chứng minh bạn đã thấu đáo và đã hỏi tất cả các câu hỏi, nhưng là thời gian để thể hiện bạn thông minh khi tập hợp các yếu tố cần thiết.

Kỹ năng làm bệnh án

Kỹ năng thăm khám người cao tuổi, người tàn tật

Kỹ năng khám bụng, gan, lách, thận

Kỹ năng khám toàn thân

Tiếp cận bệnh nhân khai thác bệnh sử

Nguyên tắc chung tiếp cận ban đầu với bệnh nhân

Bệnh lý suy giảm miễn dịch

Bệnh lý suy giảm miễn dịch
Xuất hiện các kháng thể tự miễn dịch như kháng thể chống tiểu cầu, chống bạch cầu trung tính, kháng thể chống lympho, nhưng lại không phát hiện thấy kháng thể chống nhân và yếu tố dạng thấp.

Truyền máu tự thân và ứng dụng

Truyền máu tự thân và ứng dụng
Phải kiểm tra các thành phần bạch cầu, hồng cầu ly giải trong đơn vị máu, tuy nó không có nguy hại lớn về lâm sàng như truyền máu đồng loài, nhưng khi có hàm lượng cao thì truyền cho người bệnh cũng có thể xảy ra tai biến.

Tai biến do truyền máu và cách xử trí

Nguyên tắc và các bước thực hiện truyền máu lâm sàng

Các chế phẩm máu và sử dụng lâm sàng

Những tiêu chuẩn cho máu an toàn

Bệnh ghép chống chủ do truyền máu (Graft-Versus-Host-Disease = GVHD)

Bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong máu bảo quản

Hệ nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu

Bệnh Hemophilia: rối loạn chảy máu khó cầm

Tăng đông và huyết khối

Hội chứng mất sợi huyết (Đông máu rải rác trong lòng mạch)

Atlas giải phẫu những xoang cạnh mũi (Sinus paranasales): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Atlas giải phẫu những xoang cạnh mũi (Sinus paranasales): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng
Xoang hàm là một hốc nằm trong thân của xương hàm trên, những thành của xoang có thể chỉ là những tấm xương mỏng

Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi): tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng
Các xương cuốn mũi hoặc xương xoăn. Thành bên ngoài của các Hốc mũi không phẳng mà gồ ghề do có các xương cuốn. Thực ra đây chỉ là các lá xương

Tổng quan Atlas giải phẫu đầu và cổ: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu tiền đình ốc tai: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu cơ quan thị giác: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu đoan não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu gian não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu thân não tiểu não: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu tủy gai: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu đáy chậu và hoành chậu hông: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu phúc mạc: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Giải phẫu cơ quan sinh sản nữ: tế bào vị trí kích thước đặc điểm chức năng

Phát thuốc cho bệnh nhân và ghi chép: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Phát thuốc cho bệnh nhân và ghi chép: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống
Lưu ý sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi vì đặc điểm sinh lý cơ thể trên lứa tuổi này ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp thu, chuyển hoá và đào thải thuốc.

Kỹ thuật pha thuốc cho người bệnh: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật pha thuốc cho người bệnh: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống
Điều dưỡng cần phải biết rõ quy trình pha thuốc và thận trọng trong thao tác để có được một bơm tiêm thuốc không bị nhiễm khuẩn và không làm giảm liều lượng của thuốc.

Kỹ thuật đặt kim luồn ngoại vi: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng rửa vết thương sạch: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng rửa vết thương nhiễm khuẩn: kỹ thuật chăn sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thay băng vết thương và cắt chỉ: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật hút đờm rãi: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Thở ô xy qua mũi và ống mở khí quản: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật sơ cứu gãy xương: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Các biện pháp cầm máu tạm thời: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Kỹ thuật băng: chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Rửa tay thường quy phòng ngừa nhiễm khuẩn: kỹ thuật chăm sóc, duy trì và cải thiện điều kiện sống

Rối loạn cân bằng toan kiềm trong hồi sức cấp cứu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Rối loạn cân bằng toan kiềm trong hồi sức cấp cứu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức
Khi có hơn một kiểu rối loạn đơn thuần (không có bù) là rối loạn kiểu hỗn hợp. Có thể có đến ba loại rối loạn trong cùng một hoàn cảnh

Điều trị truyền dịch trong cấp cứu hồi sức: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Điều trị truyền dịch trong cấp cứu hồi sức: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức
Khi cần duy trì hoặc vừa duy trì vừa bổ xung bằng tiêm truyền, tổng lượng dịch cần rải đều trong 24 giờ để đảm bảo cơ thể sử dụng được

Các bệnh lý tăng hoặc giảm độ thẩm thấu máu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat): dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất

Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)

Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc cồn Metylic: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc cồn Etylic (rượu): dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Ngộ độc Base mạnh: dấu hiệu triệu chứng, chẩn đoán điều trị cấp cứu hồi sức

Kết quả nghiên cứu y học

Kết quả nghiên cứu y học
Chương Kết quả nghiên cứu không được có bất kỳ một sự bình luận, giải thích nào, cũng không có bất kỳ sự so sánh nào với các công trình khác.

Tư liệu và phương pháp nghiên cứu y học

Tư liệu và phương pháp nghiên cứu y học
Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu đặt trước các xét nghiệm điện quang hay sinh học, các yếu tố đánh giá kết quả sớm trước các yếu tố lâu dài.

Đặt vấn đề trong nghiên cứu y học

Tác giả công trình nghiên cứu y học

Đầu đề bài báo y học

Văn phong một bài báo khoa học y học

Các dạng bài viết và bài báo trong y học

Phương pháp viết báo khoa học y học

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp | DIEUTRI

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp | DIEUTRI
Viêm cầu thận cấp ác tính trước kia còn được gọi là viêm cầu thận tiến triển nhanh, Tên gọi này đặc trưng có quá trình tiến triển của bệnh là nhanh, tử vong sớm do suy thận, ít khi qua khỏi trong vòng 6 tháng

Hội chứng thận hư: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Hội chứng thận hư: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa
Hội chứng thận hư đơn thuần nguyên phát nhạy cảm với corticoid thường không có tăng huyết áp, không có suy thận và không tiểu máu. Một số lớn trường hợp không để lại di chứng ở tuổi trưởng thành.

Viêm thận bể thận: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Suy thận cấp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Suy thận mạn: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Chạy thận nhân tạo: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Viêm khớp dạng thấp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Thoái hóa khớp: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Bệnh gout: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Thăm khám điều dưỡng bộ máy tiêu hóa: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Loét dạ dày tá tràng: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa

Ung thư gan giai đoạn cuối: dấu hiệu triệu chứng, điều dưỡng chăm sóc nội khoa