Nguyên lý y học nội khoa Harrison lần thứ 18 hôm nay

Nguyên lý y học nội khoa Harrison xuất bản lần thứ 18

Xét nghiệm tiêu bản tủy xương, nguyên lý nội khoa

Chọc hút tế bào đánh giá hình thái tế bào. Sinh thiết đánh giá tổng thể cấu trúc tủy, bao gồm mật độ tế bào. Sinh thiết nên tiến hành trước chọc hút tế bào để tránh sai sót trong bệnh phẩm
Mục lục

Chọc hút tế bào

Chọc hút tế bào đánh giá hình thái tế bào. Sinh thiết đánh giá tổng thể cấu trúc tủy, bao gồm mật độ tế bào. Sinh thiết nên tiến hành trước chọc hút tế bào để tránh sai sót trong bệnh phẩm do chọc hút (chủ yếu là xuất huyết).

Chỉ định chọc hút tế bào

Thiếu máu do giảm sinh máu hoặc chưa rõ nguyên nhân, giảm bạch cầu, hoặc giảm tiểu cầu, nghi ngờ bệnh bạch cầu, u tủy hoặc suy tủy, đánh giá dự trữ sắt, chẩn đoán một số trường hợp sốt chưa rõ nguyên nhân.

Xét nghiệm chuyên khoa

Nhuộm hóa mô (bệnh bạch cầu), các xét nghiệm di truyền (bệnh bạch cầu, u lympho), vi sinh (vi khuẩn, mycobacteria, nấm), nhuộm Prussian xanh (sắt) (đánh giá dự trữ sắt, chẩn đoán thiếu máu nguyên hồng cầu).

Sinh thiết

Chỉ định sinh thiết

Bên cạnh chọc hút tế bào, sinh thiết được chỉ định trong giảm 3 dòng máu (thiếu máu bất sản tủy), u di căn, bệnh mô hạt (VD mycobacteria, brucella, histoplasma), xơ tủy nguyên phát, bệnh dự trữ mỡ (VD Gaucher, NiemannPick), bất kỳ trường hợp nào mà chọc hút tủy không ra được (“dry tap”); đánh giá mật độ tế bào tủy. Khi chỉ định đồng thời cả chọc hút tế bào và sinh thiết nên tiến hành sinh thiết trước để tránh chảy máu vị trí chọc hút làm sai lệch kết quả sinh thiết.

Xét nghiệm chuyên khoa

Nhuộm hóa mô (VD acid phosphatase trong ung thư tiền liệt tuyến di căn), nhuộm immunoperoxidase (VD immunoglobulin hoặc phát hiện marker bề mặt tế bào trong đa u tủy xương, bệnh bạch cầu hoặc u lympho; phát hiện lysozyme trong bệnh bạch cầu đơn nhân), nhuộm reticulin (tăng trong xơ tủy nguyên phát), nhuộm vi sinh (VD nhuộm acid-fast trong mycobacteria).

Nhận định kết quả

Mật độ tế bào

Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm khoảng không gian chứa các tế bào tạo máu. Phần không gian còn lại thường là mỡ. Mật độ TB giảm theo tuổi, sau 65 tuổi, giảm từ khoảng 50% xuống còn 25–30% với lượng mỡ tăng tương ứng.

Tỷ lệ hồng cầu/bạch cầu hạt

Bình thường là 1:2, tỷ lệ hồng cầu/bạch cầu giảm trong các nhiễm trùng cấp và mạn tính, tăng bạch cầu phản ứng (VD viêm mạn tính, ung thư di căn), bệnh bạch cầu tủy cấp và mạn tính, các rối loạn sinh tủy (“tiền lơ xê mi”), và chứng bất sản hồng cầu đơn thuần; tăng trong mất bạch cầu hạt, thiếu máu có tăng sản hồng cầu (nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu sắt, thalassemia, xuất huyết, tan máu, thiếu máu nguyên hồng cầu), và tăng hồng cầu thứ phát (tăng sản hồng cầu quá mức); bình thường trong thiếu máu bất sản (dù giảm tế bào tủy xương), xơ tủy nguyên phát (giảm tế bào tủy), đa u tủy xương, u lympho, thiếu máu do bệnh mạn tính. Một số trung tâm dùng tỷ lệ tủy bào:hồng cầu; giá trị bình thường là 2:1 và tăng trong các bệnh tăng cường hoạt động tủy bào hoặc ức chế hoạt động dòng hồng cầu, giảm trong các bệnh ức chế hoạt động tủy bào hoặc tăng hoạt động dòng hồng cầu.

Nguồn: Internet.


Nguồn: Internet

Chủ đề liên quan:

xét nghiệm tiêu bản tủy xương
    Dữ liệu đang được cập nhật, vui lòng quay lại sau!

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em
Điều trị nguyên nhân ngừng thuốc lợi niệu, dùng thuốc kháng aldosteron, diamox, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh tình trạng nhiễm kiềm bằng nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch NH4Cl hoặc dung dịch chlorhydrat arginine.

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em
Khi nhiễm toan chuyển hóa nặng có các biểu hiện thở nhanh, sâu, vô căn hoặc nhịp thở Kussmaul. Trẻ lơ mơ, hôn mê và truỵ mạch do tình trạng nhiễm toan nặng làm giảm co bóp của cơ tim.

Rối loạn toan kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị hạ can xi máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn kali máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn natri máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc phản vệ ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em

Phác đồ điều trị sốc tim ở trẻ em

Phác đồ điều trị rắn cắn ở trẻ em

Phác đồ điều trị ong đốt ở trẻ em

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm
Tạo hình khớp có ghép sụn sườn tự thân: Rạch da. Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp. Cố định hai hàm. Lấy xương sụn sườn. Ghép xương sụn. Đặt dẫn lưu kín có áp lực, khâu đóng theo lớp. Điều trị kháng sinh toàn thân.

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp
Gãy xương gò má cung tiếp là tình trạng tổn thương gãy, gián đoạn xương gò má cung tiếp. Nguyên nhân có thể do: Tai nạn giao thông. Tai nạn lao động. Tai nạn sinh hoạt.

Phác đồ điều trị gãy xương hàm trên

Phác đồ điều trị gãy xương hàm dưới

Phác đồ điều trị viêm quanh Implant

Phác đồ điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị ung thư sàn miệng

Phác đồ điều trị ung thư lưỡi

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt vòm miệng

Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt dưới hàm

Phác đồ điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ điều trị viêm tuyến nước bọt dưới hàm do sỏi

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ
Thanh quản và khí quản là cơ quan nhô ra phía trước nhiều nhất nên dễ bị thương tổn nhất. Nguyên nhân: cắt cổ tự tử, dao đâm, trâu húc, tai nạn giao thông, hoả khí... Tổn thương giải phẫu bệnh.

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt
Xử trí vết thương phần mềm. Cần thực hiện càng sớm càng tốt sau chấn thương. Trong thời gian chờ phẫu thuật, vết thương cần được giữ ẩm bằng cách dùng gạc thấm đẫm huyết thanh phủ lên vết thương.

Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt

Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng)

Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng

Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ

Phác đồ điều trị ung thư thanh quản

Phác đồ điều trị nang rò giáp lưỡi

Phác đồ điều trị nang và rò túi mang IV (rò xoang lê)

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang II

Phác đồ điều trị nang và rò khe mang

Phác đồ điều trị ung thư hạ họng

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra
Nếu không được điều trị bệnh tiến triển càng ngày càng nặng. Da dần dần thâm, khô, dày, bong vảy liên tục. Các biểu hiện nội tạng sẽ nặng dần lên nhất là rối loạn tiêu hoá và đau dây thần kinh ngoại biên.

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)
Bệnh da nghề nghiệp tồn tại từ lâu. Tuy nhiên, tác giả người Ý Bernardino Ramazzii (1633-1714) là người đầu tiên mô tả các bệnh da liên quan đến các nghề nghiệp khác nhau.

Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin

Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis)

Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis)

Phác đồ điều trị rám má (Chloasma)

Phác đồ điều trị sạm da

Phác đồ điều trị bệnh bạch biến (Vitiligo)

Phác đồ điều trị bệnh Sarcoidosis

Phác đồ điều trị viêm da đầu chi ruột (Acrodermatitis enteropathica)

Phác đồ điều trị bệnh vảy cá (Ichthyosis)

Phác đồ điều trị dị sừng nang lông (Follicular dyskeratosis)

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh
Chăm sóc, quản lý tốt thai nghén để dự phòng trẻ đẻ non, đẻ ngạt. Đảm bảo môi trường chăm sóc trẻ phải có nhiệt độ 25 - 280C, không có gió lùa, thời gian tắm trẻ < 10 phút, tã lót quần áo trẻ phải được làm ấm trước khi mặc.

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh
Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho Peniciline hoặc Ampiciline phối hợp với Getamycine hoặc Amikacine. Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kháng Ampiciline (E.coli, Enterobacter) chọn: Claforn, Ceftriaxone, Imepenem phối hợp Aminoside.

Phác đồ chăm sóc trẻ non tháng

Phác đồ điều trị vô sinh nữ

Phác đồ điều trị rối loạn mãn kinh và tiền mãn kinh

Phác đồ điều trị vô kinh

Phác đồ điều trị rong kinh rong huyết

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Phác đồ điều trị ung thư niêm mạc tử cung

Phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung

Phác đồ điều trị u nguyên bào nuôi

Phác đồ điều trị chửa trứng

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)
Ngày nay, người ta còn phát hiện thấy nhiều trường hợp mắc schistosomiasis ở cả những nước không có yếu tố dịch tễ do tình trạng di cư và khách tham quan du lịch.

Phác đồ điều trị sán lá phổi

Phác đồ điều trị sán lá phổi
Biện pháp dự phòng bệnh tốt nhất là chỉ ăn, uống đồ đã nấu chín. Rửa sạch tay, đồ dùng đun nấu ngay sau khi tiếp xúc với cá, tôm, cua sống, hoặc thịt của những động vật có nguy cơ bị sán lá.

Phác đồ điều trị nấm phổi

Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi

Phác đồ điều trị bệnh Sacoit

Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ

Định hướng phác đồ điều trị u trung thất nguyên phát

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi

Phác đồ điều trị tràn khí màng phổi

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi do lao

Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ
Các hợp chất Phospho hữu cơ khi vào cơ thể sẽ gắn với AChE dẫn đến phosphoryl hoá và làm mất hoạt tính của AChE. Hậu quả là acetylcholin tích tụ và kích thích liên tục các receptor ở hậu synap gây lên hội chứng cường cholinergic là bệnh cảnh chính của ngộ độc phospho hữu cơ.

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp
Biến chứng sớm, trực tiếp hôn mê, suy hô hấp, tụt huyết áp, hạ thân nhiệt, hạ đường máu, chấn thương, sặc phổi, viêm phổi, tiêu cơ vân, suy thận, viêm dạ dày, rối loạn nước, điện giải, toan máu.

Phác đồ điều trị ngộ độc cồn Methanol công nghiệp

Phác đồ điều trị ngộ độc ma túy nhóm Opi

Phác đồ điều trị ngộ độc khí carbon monoxide (CO)

Phác đồ điều trị ngộ độc Cyanua

Phác đồ điều trị ngộ độc các chất gây Methemoglobin

Phác đồ điều trị ngộ độc Amphetamin

Phác đồ điều trị ngộ độc Aconitin

Phác đồ điều trị ngộ độc nọc cóc

Phác đồ điều trị dị ứng dứa

Phác đồ điều trị ngộ độc lá ngón

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY