MangYTe

Bệnh văn phòng hôm nay

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

Đối tượng chẩn đoán là người lao động làm việc trong điều kiện áp suất cao hay không khí nén (thợ lặn và thợ làm việc trong hòm chìm).
Mục lục

I. CÁC NGHỀ VÀ CÔNG VIỆC CHÍNH CÓ THỂ GÂY BỆNH

Mọi công việc thực hiện trong điều kiện áp suất cao hơn áp suất không khí: thợ lặn, làm việc trong hòm chìm...

II. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN:

1. Đối tượng chẩn đoán:

Đối tượng chẩn đoán là người lao động làm việc trong điều kiện áp suất cao hay không khí nén (thợ lặn và thợ làm việc trong hòm chìm).

2. Thời gian tiếp xúc:

Thời gian tiếp xúc thay đổi theo thể bệnh: cấp tính hay mạn tính.

- Thời gian xuất hiện thể bệnh cấp tính có thể ngay sau khi giảm áp.

- Đối với thể bệnh mạn tính, thời gian tiếp xúc thường là 1 năm.

3. Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng:

3.1. Bệnh giảm áp cấp tính:

- Đau ở các chi

- Nôn, đau vùng thượng vị

- Choáng váng

- Ngứa ran và tê đầu chi

- Khó thở

- Đau đầu

- Động kinh

- Rối loạn thị giác, loá mắt hay ám điểm

- Cơn đau tin, rối loạn mạch vành, nhịp tim không đều.

- Giảm huyết áp.

3.2. Bệnh giảm áp mãn tính:

- Đau mỏi chi

- Cử động khó: cứng khớp, giới hạn ít hoặc nhiều các cử động.

- Teo cơ

- Giảm thính lực.

4. Dấu hiệu cận lâm sàng (giảm áp mãn tính)

4.1. Dấu hiệu XQ: phát hiện các biến đổi về xương:

- Loạn Canxi: mất khoáng

- Cấu trúc xương: hốc xương

- Tiêu xương

- Phản ứng màng xương (gai xương, dày xương)

Biến đổi xương gặp ở gốc chi: vai, háng. Còn gặp ở đầu trên và đầu dưới xương đùi, đầu xương chày, ở đầu và thân xương cánh tay.

4.2. Đo thính lực âm: để xác định giảm thính lực

III. HƯỚNG DẪN GIÁM ĐỊNH

Tổn thương - Di chứng sau điều trị

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ % mất khả năng lao động

1. Hội chứng tiền đình (chóng mặt, mất thăng bằng) xác định bằng nghiệm pháp mê đạo

3 tháng

- Mức độ nhẹ

15-20

- Mức độ vừa (hạn chế lao động)

31-35

- Mức độ nặng (trở ngại cho lao động)

45-50

2. Viêm tai giữa mạn tính, thủng màng nhĩ

3 tháng

- Một tai

10-15

           

- Hai tai

25-31

3. Giảm thính lực nghề nghiệp, có hay không có rối loạn mê đạo, không tiến triển sau khi ngừng lao động trong áp suất cao, xác định bằng đo thính lực âm hoàn chỉnh 3-6 tháng sau khi ngừng lao động trong áp suất cao.

12 tháng

- Giảm thính lực nhẹ 2 tai

15-20

- Giảm thính lực vừa 2 tai

26-31

- Giảm thính lực nặng 2 tai

41-51

- Điếc hoàn toàn 2 tai

61-70

4. Thiếu máu cơ tim cục bộ

a. Cơn thưa, nhẹ (loại 2 theo NYHA).

35-40

b. Cơn mau ảnh hưởng đến sinh hoạt (loại 3 theo NYHA).

51-60

c. Tim to, suy tim, có nhồi máu cơ tim cũ.

71-80

5. Hoại tử xương (xác định bằng XQ)

20 năm

- Ở 1 khớp, hay 1 xương

21-30

- Ở 1 khớp, hay 2 xương

31-40

- Trên 2 khớp hay 2 xương

45-60

6. Liệt các chi

3 tháng

* Ghi chú:

-  Các tai biến do lao động trong áp suất cao phải được cấp cứu và điều trị cho đến khi ổn định, nếu để lại di chứng thì mới giới thiệu ra Hội động GĐYK để giám định.

-  Khi bệnh tái phát cũng phải được điều trị ổn định sau đó mới giám định lại.

- Những đối tượng có các bệnh đã quy định ở trên (được xác định trong hồ sơ khám tuyển) không được giám định y khoa để xác định bệnh nghề nghiệp.

Nguồn: www.srem.com.vn

Nguồn: Sức khỏe toàn dân (http://suckhoetoandan.vn/p/5c1b682b76801b3c955b7516)
1 Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY