Ai dễ mắc máu nhiễm mỡ

Nếu như trước đây, người ta chỉ đề cập đến rối loạn mỡ máu ở tuổi từ 60 trở lên, thì hiện nay, ngay từ tuổi trên 20 đã nhiều người mắc bệnh.
Mục lục

NHỮNG BIẾN CHứNG NGUY HIỂM:

Hậu quả trực tiếp của rối loạn chuyển hóa lipid máu, là biến chứng mạch máu gây xơ vữa động mạch, dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Ngoài ra, rối loạn mỡ máu, còn liên quan đến nhiều các rối loạn chuyển hóa khác.

1. Bệnh tim mạch.

Tăng cholesterol trong máu, là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa, và dần làm hẹp các động mạch cung cấp máu cho tim. Đặc biệt, khi cả cholesterol và triglyceride cùng gia tăng, thì nguy cơ này cao hơn gấp nhiều lần, và thúc đẩy nhanh hơn quá trình xơ vữa động mạch, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, gây thiếu máu cơ tim, nguy hiểm hơn là nhồi máu cơ tim. Có đến 90% trường hợp nhồi máu cơ tim, là do biến chứng của mảng xơ vữa.

Cholesterol trong máu cao, sẽ lắng đọng ở bề mặt nội mô và lớp cơ trơn, tạo nên những mảng xơ vữa, làm hẹp và tắc mạch máu. Ngoài ra, thành mạch cũng trở nên xơ cứng, nội mô thô nhám, dễ hình thành cục máu đông. Các nghiên cứu nhận thấy, người có lượng cholesterol trong máu cao, có tỉ lệ mắc bệnh mạch vành, (mạch máu nuôi tim), cao gấp 2 đến 3 lần so với người bình thường. LDL trong máu cao, tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch và dễ gây biến chứng. Ngược lại, HDL trong máu cao, thì tỉ lệ xơ vữa động mạch thấp. Nếu làm giảm 1mg/dL LDL, thì giảm được 2% tỉ lệ tử vong. Nếu mức HDL tăng 1%, thì sự nguy hiểm của bệnh tim mạch giảm 2 đến 3%.

Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch:

- Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực: cảm giác như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức hoặc đau, vân vân, kéo dài từ vài phút đến vài chục phút. Cơn đau thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ.

- Cảm giác khó chịu ở những vị trí khác: có thể đau hoặc tức lan ra 1 hay 2 bên cánh tay, hướng ra sau lưng, lên cổ, hàm, thậm chí ở vùng dạ dày.

- Khó thở: có thể kèm hoặc không kèm với tức ngực.

- Các dấu hiệu khác: vã mồ hôi, buồn nôn hay đau đầu, vân vân.

- Một số trường hợp đau không điển hình hoặc không đau: có thể gặp như mệt lả, khó thở, buồn nôn, nôn, đau lan ra sau lưng hay lên hàm, vân vân.

Có đến 90% trường hợp nhồi máu cơ tim, là do biến chứng của mảng xơ vữa.

2. Cao huyết áp.

Tăng mỡ máu gây nên các mảng xơ vữa, khiến lòng mạch hẹp lại, thành mạch kém đàn hồi làm tăng sức đề kháng lên lòng mạch máu. Để cung cấp đầy đủ nhu cầu máu, cơ thể có những đáp ứng như: tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng hấp thu giữ nước trong cơ thể, dẫn đến cao huyết áp.

Bên cạnh đó, tăng mỡ máu còn làm tăng độ nhớt của máu. Đây cũng là một yếu tố góp phần làm cao huyết áp. Bản thân cao huyết áp lại làm tổn thương nội mô mạch máu, các LDL dư thừa trong máu bị oxy hóa, dễ dàng xâm nhập và làm nặng hơn tình trạng xơ vữa. Cao huyết áp dễ dẫn đến các bệnh lý tim mạch nguy hiểm, suy thận, tổn thương động mạch mắt gây mù lòa, tai biến mạch máu não, vân vân.

3. Đột quỵ.

Rối loạn chuyển hóa lipid máu, đặc biệt ở người tăng cholesterol, khiến cho tinh thể cholesterol dễ lắng đọng trong thành mạch, hình thành mảng xơ vữa. Các mảng xơ vữa di chuyển từ nơi khác đến, hoặc hình thành ngay tại mạch máu não, sẽ làm hẹp lòng mạch, dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn và gây thiếu máu não. Ở giai đoạn nặng hơn, dòng máu lên não có thể bị tắc nghẽn hoàn toàn, và gây ra đột quỵ não, (nhồi máu não). Rối loạn mỡ máu cùng với sự tổn thương nội mạc mạch máu, do gốc tự do gây ra, càng làm tăng nguy cơ bệnh lý mạch máu não. Thống kê cho thấy, khoảng 93% bệnh nhân đột quỵ não có rối loạn mỡ máu.

4. Gan nhiễm mỡ.

Gan nhiễm mỡ là khi có sự tích lũy, của chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ ràng, mặc dù nó trực tiếp gây suy giảm chức năng gan và làm xơ gan. Người bệnh có thể chỉ cảm thấy mệt mỏi và khó chịu ở vùng thượng vị và hạ sườn phải. Tình trạng gan nhiễm mỡ nặng, có thể có biểu hiện vàng da, đau bụng, buồn nôn, ói mửa và gan to.

Tỉ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ, ngày càng gia tăng trên thế giới và cả Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy:

- 10 đến 24% dân số bị gan nhiễm mỡ, (nam nhiều hơn nữ).

- 40 là độ tuổi phổ biến mắc gan nhiễm mỡ.

- 50% bệnh nhân rối loạn mỡ máu, phát hiện có gan nhiễm mỡ.

- 25% bệnh nhân gan nhiễm mỡ kèm viêm gan, có thể dẫn đến xơ gan và tử vong.

5. Sỏi mật.

Khi lượng cholesterol trong cơ thể gia tăng, nồng độ của chúng trong mật cao, nồng độ muối mật thấp, cùng với sự ứ đọng dịch mật, cholesterol sẽ bị kết tủa trong dịch mật hình thành sỏi mật. Sỏi mật có thể làm viêm túi mật, nguy cơ tắc ống dẫn mật, gây đau bụng, buồn nôn, sốt, vàng da, vân vân.

6. Đái tháo đường.

Rối loạn chuyển hóa lipid máu, làm tăng các chất béo tự do trong máu, làm chết hoặc rối loạn chức năng tế bào tụy, dẫn đến suy giảm bài tiết insulin, gây tăng đường huyết. Rối loạn mỡ máu kéo theo rối loạn chuyển hóa đường, đồng thời bệnh đái tháo đường lâu dần, cũng sẽ gây ra rối loạn mỡ máu. Vì vậy, hai bệnh này có liên quan với nhau rất chặt chẽ.

Có đến 90% trường hợp nhồi máu cơ tim, là do biến chứng của mảng xơ vữa.Thống kê cho thấy, hầu hết bệnh nhân đái tháo đường có rối loạn mỡ máu. Phần lớn các tổn thương mạch máu trong bệnh đái tháo đường, đều là hậu quả của việc rối loạn mỡ máu. Chính vì vậy, rối loạn mỡ máu trên bệnh nhân đái tháo đường, nếu không được điều trị kịp thời, sẽ làm cho biến chứng của bệnh đái tháo đường xuất hiện sớm, và nặng lên rất nhiều, nhất là biến chứng về tim mạch.

7. Béo phì.

Bệnh béo phì làm tăng nồng độ triglyceride và LDL-cholesterol, làm giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu.

Khoảng 90% số bệnh nhân béo phì, béo bụng gặp rối loạn chuyển hóa lipid máu. Đây chính là một trong những yếu tố quan trọng, hình thành và phát triển bệnh xơ vữa động mạch. Do đó, việc phát hiện sớm rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân béo phì, có thể giúp điều trị và dự phòng sớm, những hậu quả do béo phì gây ra.

ĐIềU TRị BệNH nhiễm mỡ">máu nhiễm mỡ RA SAO?

Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt: tăng cường vận động, ăn giảm béo, hạn chế ăn các loại phủ tạng động vật, thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật, ăn nhiều thực phẩm có chất xơ, khuyến khích ăn cá nước ngọt, vân vân.
Dùng thuốc: có thể dùng một trong những statin, (nên bắt đầu từ liều thấp). Lưu ý rằng, liều này vẫn có thể tăng gấp đôi, nếu không đạt hiệu quả sau 4 đến 6 tuần điều trị.
Điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường, luôn luôn phải đặt biện pháp thay đổi lối sống lên hàng đầu, phối hợp với statin làm giảm LDL-cholesterol, fibrate làm giảm triglyceride. Nên dùng thuốc hạ lipid máu, loại statin cho tất cả bệnh nhân đái tháo đường trên 40 tuổi, ngay cả khi các thành phần lipid máu bình trường. Metformin làm giảm triglyceride, nên có thể lựa chọn điều trị hơn nhiều thuốc khác, ở bệnh nhân đái tháo đường. Bệnh nhân có nồng độ triglyceride rất cao, và đường máu khó kiểm soát, thì nên điều trị bằng insulin, vì có thể kiểm soát đường máu tốt hơn các thuốc dùng theo đường uống. Điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân suy thận, hay mắc bệnh gan mật mạn tính, cần được phối hợp điều trị bệnh nguyên nhân, và điều trị rối loạn lipid máu. Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân suy tuyến giáp, cần được điều trị bằng hóc môn giáp trạng. Giảm liều hoặc ngừng thuốc hạ lipid máu, khi yếu tố bệnh sinh được giải quyết.Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ: NGUYỄN HOÀI NAM.

Nguồn: Sức khỏe đời sống
1  ... Tiếp » 

Cảnh báo nguy cơ suy thận nếu ăn nhiều quẩy chiên

Cảnh báo nguy cơ suy thận nếu ăn nhiều quẩy chiên
Quẩy chiên là một món ăn được nhiều người ưa thích bởi hương vị của nó kèm theo độ giòn tan bất tận. Tuy nhiên, quẩy chiên có chứa lượng muối nhôm nếu ăn nhiều và thường xuyên có thể làm ảnh hưởng xấu đến chức năng của thận, thậm chí gây suy thận.

Ăn gì để không thiếu vitamin A?

Ăn gì để không thiếu vitamin A?
Vitamin A là loại vitamin tan trong dầu mỡ có tác dụng tăng cường miễn dịch, làm tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn,

Ứng phó với ngộ độc thực phẩm trong mùa mưa lũ

Có nên cho trẻ ăn trứng mỗi ngày?

Mùa thu, ăn gì để giải độc?

Người bệnh tiểu đường có nên dùng dầu dừa?

Vật Lý Trị Liệu Tại TPHCM

Vật Lý Trị Liệu Tại TPHCM
Phòng khám Đa khoa BSGĐ Phú Đức là phòng khám đa khoa với đầy đủ các chuyên khoa như: Tim mạch, Tiêu hóa- Gan mật, Nội tiết, Thận - Tiết niệu, Tai mũi họng, Da liễu, Mắt, Sản phụ khoa, Nhi khoa, chuyên điều trị bệnh bằng phương pháp Vật lý trị liệu kết hợp Y học cổ truyền

Tài liệu hồi phục sức khoẻ sau mổ tim hở

Tài liệu hồi phục sức khoẻ sau mổ tim hở
Tài liệu này sẽ cung cấp cho các bạn thông tin cần thiết, những bài tập vận động và những điều cần lưu ý sau phẫu thuật.

Bài tập vận động cột sống cổ

Tài liệu về bệnh đau thắt lưng

Các bài tập vận động phục hồi chức năng sau đột quỵ

Luyện tập ngón tay sau khi bị thương

Sơ cứu vết cắt, vết trầy xước và vết khâu da

Sơ cứu vết cắt, vết trầy xước và vết khâu da
Cách tốt nhất để làm sạch vết cắt, vết trầy xước hoặc vết thương xuyên da (ví dụ như một vết thương do cào xước) là sử dụng nước lạnh. Bạn có thể làm sạch vết thương dưới vòi nước chảy hoặc đổ đầy nước lạnh vào bồn tắm và dùng ca xối nước lên vết thương.

Tìm hiểu về nguyên nhân Trầy giác mạc

Tìm hiểu về nguyên nhân Trầy giác mạc
Trầy giác mạc là khi giác mạc bị một vết xước hoặc vết cắt trúng lên nó.

Nâng vật một cách an toàn Cách giúp bạn khỏi bị chấn thương lưng

Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe

Hồi sức tim phổi Cardiopulmonary Resuscitation CPR

Bộ sơ cứu thiết yếu cần thiết

Xét nghiệm dung nạp đường huyết

Xét nghiệm dung nạp đường huyết
Xét nghiệm dung nạp đường huyết, được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp 2, hoặc tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết, tình trạng có thể dẫn đến bệnh đái tháo đường.

Viêm da tiếp xúc dị ứng Kiểm tra dị ứng áp da hay test áp

Viêm da tiếp xúc dị ứng Kiểm tra dị ứng áp da hay test áp
Xét nghiệm kiểm tra dị ứng áp da có thể giúp tìm ra nguyên nhân gây ra triệu chứng viêm da do dị ứng (còn gọi là viêm da tiếp xúc).

Xét nghiệm lẩy da nội bì

Sinh thiết và chọc hút tủy xương

Tìm hiểu thủ thuật Chọc ối

Tìm hiểu kỹ thuật chẩn đoán Điện cơ

Đau mắt lành tính, dùng sai thuốc chịu cảnh mù lòa

Đau mắt lành tính, dùng sai thuốc chịu cảnh mù lòa
Chỉ là đau mắt đỏ lành tính, nhưng dùng thuốc sai gây nhiễm herpes làm mưng mủ gây tai biến mù lòa, hay nhiễm nấm, giác mạc trong suốt biến thành ổ màu vàng, Bs Hoàng Cương cảnh báo.

Biến chứng viêm xoang ăn lan lên não khiến người đàn ôngvie mù mắt

Biến chứng viêm xoang ăn lan lên não khiến người đàn ôngvie mù mắt
Biến chứng viêm xoang khiến người đàn ông liệt vận động mắt, sụp mi và bị mù mắt hoàn toàn.

Tìm hiểu nguyên nhân Tắc lệ đạo ở mắt

Đục thủy tinh thể là gì Triệu chứng của đục thủy tinh thể

Mười bí quyết để bảo vệ đôi mắt của bạn

Tìm hiệu bệnh Chắp và lẹo ở mắt

Rối loạn ám ảnh cưỡng bức là gì

Rối loạn ám ảnh cưỡng bức là gì
Thỉnh thoảng chúng ta có thói quen kiểm tra tỉ mỉ mọi việc. Ví dụ, bạn có thể kiểm tra lại để đảm bảo mình đã tắt bếp điện hay bàn ủi trước khi ra khỏi nhà. Nhưng những người bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD) cảm thấy cần kiểm tra mọi việc lặp đi lặp lại, hoặc có những ý nghĩ hay thực hiện những quy trình và nghi thức lặp đi lặp lại.

Tìm hiểu nguyên nhân bệnh Trầm cảm

Tìm hiểu nguyên nhân bệnh Trầm cảm
Rối loạn trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất tại Mỹ. Hàng năm khoảng 6.7% người Mỹ thường mắc bệnh này. Phụ nữ có khả năng bị trầm cảm hơn 70% so với nam giới trong suốt cuộc đời.

Rối loạn lo âu căng thẳng

Tự kỷ Những điều cần biết

Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

Bệnh Loét hay lở miệng

Bệnh Loét hay lở miệng
Những tổn thương ở miệng như loét, thường đau khi ăn và nói. Hai trong số những tổn thương miệng tái phát phổ biến nhất, là mụn nước do virus herpes simplex và viêm loét aphthe.

Bệnh Viêm xoang mạn tính

Đau đầu do viêm xoang

Tìm hiểu nguyên nhân Nuốt khó

Tìm hiểu Ung thư vòm họng