MangYTe

Chuyên ngành hôm nay

Chuyên ngành

Nhận diện “thủ phạm” gây rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tên gọi chung của một số tình trạng hoạt động không bình thường của điện ở tim,
Mục lục

Rối loạn nhịp tim không phải lúc nào cũng là bệnh lý. Ngày nay rối loạn nhịp tim ngày càng xuất hiện phổ biến và có xu hướng trẻ hóa, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.

Nhịp tim là gì?

Hoạt động co bóp của cơ tim được điều khiển bởi hệ thống xung điện (hệ thống điện tim). Hệ thống này kiểm soát cả tốc độ và mức độ đập của tim. Với mỗi nhịp tim, một tín hiệu điện lan từ đỉnh tim xuống đáy. Khi tín hiệu này lan truyền, nó làm tim co lại tống máu đi nuôi cơ thể, tạo áp suất để hút máu về tim (hoạt động bơm, tống máu như pit-tông xi lanh).

Nhịp tim của người bình thường sẽ rơi vào khoảng 60-100 nhịp/phút. Một trái tim khỏe mạnh sẽ có nhịp đập từ 60- 80 nhịp/phút. Nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt có nhịp chậm hơn hoặc nhanh hơn một cách tự nhiên. Khi tuổi càng cao, nhịp tim sẽ thường thay đổi và đó là dấu hiệu của sự thay đổi về sức khỏe.

Nhịp tim được đo bằng số lần co thắt (nhịp đập) của tim mỗi phút (bpm - beat per minute). Nhịp tim có thể thay đổi theo nhu cầu thể chất của cơ thể, bao gồm cả nhu cầu hấp thu oxy và bài tiết carbon dioxit. Nó thường bằng hoặc gần với xung điện được đo tại bất kỳ điểm ngoại vi nào (ngực, cánh tay...).

Hình ảnh bất thường nhịp tim trên điện tâm đồ.

Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, nhịp tim người lớn khi nghỉ ngơi, bình thường là 60 - 100bpm. Nhịp tim được gọi là nhanh nghĩa là nhịp tim được xác định trên 100bpm lúc nghỉ ngơi.  Nhịp tim được gọi là chậm tức là một nhịp tim được định nghĩa là dưới 60bpm khi nghỉ ngơi. Trong giấc ngủ, nhịp tim chậm đi với tốc độ khoảng 40-50bpm là phổ biến và được coi là bình thường. Khi tim không đập theo cách thông thường, được gọi là rối loạn nhịp tim. Đặc biệt với các trường hợp nhịp tim đập chậm có thể gặp ở một số vận động viên thể hình, vận động viên điền kinh do luyện tập làm chắc cơ, trong đó có cơ tim làm cho tim khỏe nên đập chậm (ví dụ, vận động viên điền kinh có nhịp tim khi nghỉ dưới 40 nhịp/phút). Một khi cơ tim khỏe hơn nhịp tim sẽ chậm hơn và mỗi nhịp đập đều đặn như vậy vẫn đảm bảo đẩy máu đầy đủ đi nuôi khắp cơ thể. Các trường hợp này không được gọi là rối loạn nhịp tim.

Khi thiếu máu, những tế bào hồng cầu có chức năng cung cấp oxy cho cả cơ thể sẽ bị thiếu hụt. Cơ thể thiếu oxy sẽ gây ra nhiều rối loạn, bao gồm cả rối loạn nhịp tim.

Biểu hiện của rối loạn nhịp tim

Người bệnh có rối loạn nhịp tim nhanh (nhịp nhanh), có thể thấy khó thở, tức ngực, rung trong lồng ngực, hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng…

Người bệnh có loạn nhịp tim chậm, có một số triệu chứng hay gặp như đau thắt ngực, cảm thấy tim đập quá chậm, hay nhầm lẫn, khó tập trung, khó thở, chóng mặt, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, mệt mỏi, ngất xỉu hoặc thoáng ngất…

Ngoài ra, có thể gặp tình trạng tim đập không đều (lúc nhanh, lúc chậm), thường là do rung thất hoặc rung nhĩ. Đây là một loại rối loạn nhịp tim khi có một buồng tim đập hỗn loạn, không đồng bộ với các buồng tim còn lại. Điều này làm cho tâm thất hoặc tâm nhĩ rung vô ích, làm giảm hiệu quả bơm máu cho các cơ quan. Người bệnh có thể có triệu chứng đau lồng ngực, khó thở, chóng mặt, đánh trống ngực, thậm chí đột tử do ngừng tim đột ngột.

Nguyên nhân nào gây rối loạn nhịp tim?

Tim hoạt động dựa trên cơ tim, van tim và hệ thần kinh tim. Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim nói chung:

Bệnh về tim: Như hẹp, hở van tim, loét sùi van tim, viêm cơ tim, suy tim sung huyết, phì đại tâm thất, tim bẩm sinh… gây hiện tượng rối loạn nhịp tim.

Bệnh rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường…): Người mắc bệnh đái tháo đường dễ bị rối loạn nhịp tim, bởi vì, người đái tháo đường luôn bị thiếu hụt insulin để hấp thụ glucose cho cơ thể, lượng đường trong máu sẽ tăng và cũng gây ra chèn ép thành mạch, khiến tim đập nhanh hơn.

Bệnh rối loạn chức năng tuyến giáp: Làm cho các cơ quan đều bị ảnh hưởng, trong đó có trái tim. Chức năng tuyến giáp rối loạn đồng nghĩa với việc lượng hormon sản xuất ra sẽ thấp hoặc cao hơn bình thường. Nếu thấp hơn sẽ khiến giảm nhịp tim và giảm tốc độ tuần hoàn. Ngược lại, nồng độ hormon cao lại khiến tim đập nhanh, có thể dẫn đến những kết cục đáng sợ như hôn mê sâu thậm chí Tu vong.

Rối loạn gen: Theo ông Kenneth Offit - Trưởng ban Di truyền học tại Bệnh viện Denver Health (Mỹ): “Sự xáo trộn gen ở cơ tim có liên quan mật thiết đến các hội chứng gây bệnh loạn nhịp tim, diễn biến nặng có thể dẫn đến đột tử.”

Thiếu máu: Người bị thiếu máu đôi khi thấy tim đập mạnh và nhanh bất thường, lý do là khi thiếu máu, những tế bào hồng cầu có chức năng cung cấp oxy cho cả cơ thể sẽ bị thiếu hụt. Cơ thể thiếu oxy sẽ gây ra nhiều rối loạn, bao gồm cả rối loạn nhịp tim.

Thần kinh căng thẳng (stress): Là một trong các nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim. Trong thời buổi hối hả hiện nay, luôn có những áp lực trong công việc, gia đình, tài chính... Khi những căng thẳng bị đẩy đến đỉnh điểm, vượt qua ngưỡng chịu đựng có thể xuất hiện tim đập nhanh, trống ngực dồn dập. Đây chính là cách cơ thể báo rằng không nên tiếp nhận thêm bất cứ sự lo lắng mệt mỏi nào nữa. Hãy thư giãn để trái tim bạn được hoạt động với công suất bình thường mà thôi.

Máy tạo nhịp tim sẽ tạo xung điện, hỗ trợ kích thích và khôi phục tần số tim cần thiết.

Sử dụng chất kích thích: Rượu, bia, trà đặc, cà phê, Thu*c lá, M* t*y... là các chất kích thích phổ biến gây rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, rối loạn nhịp tim còn có thể do sử dụng một số Thu*c trong điều trị bệnh tim mạch, bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh hen suyễn… hoặc rối loạn nhịp tim do cơ thể bị mất nước (trong bệnh tiêu chảy, sốt…). Khi cơ thể ở vào tình trạng mất nước nghiêm trọng sẽ dẫn đến những thay đổi trong chất điện giải. Có thể hiểu đơn giản, dòng điện khi bị chặn sẽ chạy vòng theo chiều ngược lại, cản luôn xung điện bình thường kế tiếp, rồi tiếp tục chạy vòng tạo nhịp nhanh. Quá trình này sẽ khiến tim đập dồn dập, lâu ngày gây ra chứng rối loạn nhịp tim.

Cần làm gì khi bị rối loạn nhịp tim?

Rối loạn nhịp tim là do sự bất thường trong chuỗi hoạt động của tim dẫn đến tình trạng tim bơm máu không hiệu quả. Vì vậy, khi nghi ngờ rối loạn nhịp tim cần được khám bệnh một cách toàn diện, tốt nhất là khám chuyên khoa tim mạch để được phát hiện và điều trị kịp thời. Những người đang mắc một số bệnh làm rối loạn nhịp tim (đái tháo đường, bệnh tuyến giáp trạng, bệnh tim mạch…) cần tích cực điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Tùy vào nguyên nhân và từng loại rối loạn nhịp tim mà bác sĩ đưa ra phương pháp khác nhau.

Đối với nhịp tim chậm có thể dùng Thu*c. Nếu không hiệu quả, bác sĩ sẽ sử dụng máy tạo nhịp tim, cấy dưới cơ ngực của bệnh nhân. Máy sẽ hỗ trợ tạo các xung điện, hỗ trợ kích thích và khôi phục tần số tim cần thiết, tránh đột tử…

Điều trị nhịp tim nhanh có thể dùng các biện pháp như: Thu*c chống loạn nhịp để kiểm soát và khôi phục nhịp tim bình thường; liệu pháp phế vị (thao tác đặc biệt này được dùng để ngăn chặn chứng nhịp nhanh trên thất bằng việc tác động lên dây thần kinh phế vị và hệ thống thần kinh kiểm soát nhịp tim); đốt điện (các sóng điện sẽ đốt các ổ nhịp tim bệnh lý hoặc đốt đường dẫn truyền điện học phụ của tim... để phòng ngừa nhịp tim không đều, nhịp nhanh); sốc chuyển nhịp (tác động lên các xung điện để khôi phục nhịp tim bình thường). Khi các phương pháp can thiệp trên không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để điều trị rối loạn nhịp tim.

BS.Bùi Mai Hương

Nguồn: Sức khỏe đời sống (https://suckhoedoisong.vn/nhan-dien-thu-pham-gay-roi-loan-nhip-tim-n164845.html)
  • Bụng sôi liên tục, có phải cháu bị rối loạn ăn uống?

    Bụng sôi liên tục, có phải cháu bị rối loạn ăn uống?
    Cháu không ăn được cơm nữa toàn ăn cháo, khi ăn thấy đầy chướng bụng, bị đưa hơi lên cổ rất khó chịu, nếu ợ hơi được thì đỡ hơn.
  • Chữa rối loạn tiêu hóa với cây ngải cau

    Chữa rối loạn tiêu hóa với cây ngải cau
    Theo Đông y, ngải cau có vị cay, tính ấm, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt.Cây ngải cau còn có tên là tiên mao, cồ nốc lan, sâm cau, tại một số địa phương vùng cao bà con gọi là soọng ca, thài léng,… thuộc họ tỏi voi lùn. Là loại cây thảo, sống lâu năm, cao 20 - 30cm hay hơn.
  • Rối loạn tăng động ở trẻ

    Rối loạn tăng động ở trẻ
    Rối loạn tăng động là bệnh lý thường gặp, chiếm tỉ lệ từ 3 - 6% ở trẻ em. Bệnh khởi phát sớm và thường gặp nhiều hơn ở các bé trai.
  • Rối loạn vận động trong bệnh teo đa hệ thống

    Rối loạn vận động trong bệnh teo đa hệ thống
    Bệnh teo đa hệ thống (multiple system atrophy - MSA) là một bệnh thoái hóa thần kinh, tăng tiến dần với các triệu chứng của parkinson, thất điều tiểu não, suy giảm chức năng thực vật, rối loạn chức năng niệu – Sinh d*c, và bệnh lý của bó vỏ gai.
  • Tìm hiểu Bệnh Rối loạn nhịp tim

    Tìm hiểu Bệnh Rối loạn nhịp tim
    Tim thường đập theo nhịp với chu kỳ không đổi. Rối loạn nhịp tim là sự thay đổi ở nhịp tim. Rối loạn nhịp có nghĩa là tim đập nhanh hoặc chậm quá mức. Rối loạn nhịp cũng có thể có nghĩa là tim đập không đúng chu kỳ (không đều) vì mất nhịp hay có thêm nhịp phụ.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức là gì

    Rối loạn ám ảnh cưỡng bức là gì
    Thỉnh thoảng chúng ta có thói quen kiểm tra tỉ mỉ mọi việc. Ví dụ, bạn có thể kiểm tra lại để đảm bảo mình đã tắt bếp điện hay bàn ủi trước khi ra khỏi nhà. Nhưng những người bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD) cảm thấy cần kiểm tra mọi việc lặp đi lặp lại, hoặc có những ý nghĩ hay thực hiện những quy trình và nghi thức lặp đi lặp lại.
  • Rối loạn lo âu căng thẳng

    Rối loạn lo âu căng thẳng
    Lo âu là một phản ứng bình thường để đối phó với căng thẳng và thực sự có thể có ích trong một số hoàn cảnh. Tuy nhiên, đối với một số người, sự lo lắng có thể trở thành quá mức. Mặc dù những người lo âu có thể nhận ra họ đang lo quá mức cần thiết, họ cũng có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát lo âu, và điều đó có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt hàng ngày của họ
  • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

    Rối loạn cảm xúc lưỡng cực
    Rối loạn lưỡng cực, còn được biết đến với tên gọi rối loạn cảm xúc lưỡng cực hay bệnh lý hưng-trầm cảm, là một rối loạn của não bộ gây ra những biến đổi bất thường về cảm xúc, sinh lực, mức độ hoạt động và khả năng thực hiện những sinh hoạt thường nhật
  • Chế độ ăn BRAT - Giải pháp phục hồi khi rối loạn dạ dày

    Chế độ ăn BRAT - Giải pháp phục hồi khi rối loạn dạ dày
    Chế độ ăn BRAT bao gồm chuối, gạo, sốt táo và bánh mì nướng. Chế độ ăn BRAT giúp ích cho trường hợp rối loạn dạ dày, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Áp dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ.
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em

    Rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em
    Rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention-deficit/hyperactivity disorder: ADHD) là một rối loạn mạn tính ảnh hưởng đến hàng triệu trẻ và thường tồn tại đến tận tuổi trưởng thành. ADHD bao gồm một phức hợp các vấn đề chẳng hạn như khó khăn trong việc duy trì sự tập trung, tăng động (hiếu động thái quá) và có hành vi bốc đồng.
1 Tiếp » 
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY